Trả lời nhanh
Bộ trắc nghiệm Hóa học 10 Chân trời sáng tạo gồm 18 bài, đi từ Nhập môn hóa học, cấu tạo nguyên tử, bảng tuần hoàn, liên kết hóa học, phản ứng oxi hóa – khử, năng lượng hóa học, tốc độ phản ứng đến nhóm halogen. Bạn bấm vào từng bài trong mục lục dưới đây để làm bộ câu hỏi có đáp án, sau đó đối chiếu với phần giải thích.
Mục lục trắc nghiệm Hóa 10 Chân trời sáng tạo theo từng bài
Các bài được sắp xếp đúng thứ tự trong sách giáo khoa. Mỗi bài có một bộ câu hỏi riêng với nhiều mức độ từ nhận biết đến vận dụng.
Cấu tạo nguyên tử
- Trắc nghiệm Hóa 10 Bài 1: Nhập môn Hóa học
- Trắc nghiệm Hóa 10 Bài 2: Thành phần của nguyên tử
- Trắc nghiệm Hóa 10 Bài 3: Nguyên tố hóa học
- Trắc nghiệm Hóa 10 Bài 4: Cấu trúc lớp vỏ electron của nguyên tử
Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
- Trắc nghiệm Hóa 10 Bài 5: Cấu tạo bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
- Trắc nghiệm Hóa 10 Bài 6: Xu hướng biến đổi một số tính chất trong chu kì và nhóm
- Trắc nghiệm Hóa 10 Bài 7: Định luật tuần hoàn – Ý nghĩa của bảng tuần hoàn
Liên kết hóa học
- Trắc nghiệm Hóa 10 Bài 8: Quy tắc octet
- Trắc nghiệm Hóa 10 Bài 9: Liên kết ion
- Trắc nghiệm Hóa 10 Bài 10: Liên kết cộng hóa trị
- Trắc nghiệm Hóa 10 Bài 11: Liên kết hydrogen và tương tác van der Waals
Phản ứng oxi hóa – khử và năng lượng hóa học
- Trắc nghiệm Hóa 10 Bài 12: Phản ứng oxi hóa – khử và ứng dụng trong cuộc sống
- Trắc nghiệm Hóa 10 Bài 13: Enthalpy tạo thành và biến thiên enthalpy của phản ứng hóa học
- Trắc nghiệm Hóa 10 Bài 14: Tính biến thiên enthalpy của phản ứng hóa học
Tốc độ phản ứng và nhóm halogen
- Trắc nghiệm Hóa 10 Bài 15: Phương trình tốc độ phản ứng và hằng số tốc độ phản ứng
- Trắc nghiệm Hóa 10 Bài 16: Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng hóa học
- Trắc nghiệm Hóa 10 Bài 17: Tính chất vật lí và hóa học các đơn chất nhóm VIIA
- Trắc nghiệm Hóa 10 Bài 18: Hydrogen halide và một số phản ứng của ion halide
Làm trắc nghiệm Hóa 10 hiệu quả: quy trình 4 bước
- Đọc lý thuyết trước 10–15 phút. Xem lại tóm tắt trong phần lý thuyết Hóa học 10 Chân trời sáng tạo để nắm khái niệm cốt lõi.
- Làm một mạch, bấm giờ. Mỗi câu khoảng 1–1,5 phút; câu tính toán không quá 3 phút. Câu chưa chắc thì đánh dấu rồi quay lại.
- Chấm và phân loại lỗi. Ghi riêng: sai do quên kiến thức, sai do tính toán, sai do đọc đề vội.
- Làm lại câu sai sau 2–3 ngày. Chỉ khi làm đúng lại mà không nhìn đáp án mới tính là đã nắm.
Câu hỏi mẫu có giải thích theo từng nhóm bài
Các câu dưới đây do chúng tôi tự đặt để minh hoạ dạng thường gặp. Bạn hãy tự làm trước khi đọc đáp án.
Mẫu 1 (Bài 2–4): Cấu tạo nguyên tử và cấu hình electron
Câu 1. Nguyên tử X có 17 proton và 18 neutron. Số khối của X là
A. 17 B. 18 C. 35 D. 1
Đáp án: C. Số khối A = Z + N = 17 + 18 = 35. Phương án A chỉ là số proton, B chỉ là số neutron, D không có cơ sở. Lỗi hay gặp: nhầm số khối với số hiệu nguyên tử.
Câu 2. Nguyên tử có Z = 16 có cấu hình electron là
A. 1s22s22p63s23p4 B. 1s22s22p63s13p5 C. 1s22s22p63s23p6 D. 1s22s22p53s23p5
Đáp án: A. Điền lần lượt theo mức năng lượng: 2 + 2 + 6 + 2 = 12 electron, còn 4 electron vào 3p. Phương án C có 18 electron, B và D điền sai thứ tự lấp đầy phân lớp. Mẹo: nguyên tử có 6 electron lớp ngoài cùng (3s23p4) thuộc nhóm VIA, chu kì 3.
Mẫu 2 (Bài 5–7): Bảng tuần hoàn và xu hướng biến đổi
Câu 3. Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, bán kính nguyên tử và độ âm điện biến đổi thế nào?
A. Bán kính tăng, độ âm điện tăng B. Bán kính giảm, độ âm điện tăng C. Bán kính giảm, độ âm điện giảm D. Bán kính tăng, độ âm điện giảm
Đáp án: B. Cùng số lớp electron nhưng điện tích hạt nhân tăng nên lực hút của hạt nhân lên lớp vỏ mạnh hơn, bán kính giảm; nguyên tử hút electron liên kết mạnh hơn nên độ âm điện tăng. Chiều ngược lại xảy ra khi đi xuống trong một nhóm A (bán kính tăng, độ âm điện giảm).
Mẫu 3 (Bài 8–11): Liên kết hóa học
Câu 4. Liên kết trong phân tử MgO là liên kết gì và được tạo thành do đâu?
A. Liên kết cộng hóa trị do dùng chung 2 cặp electron B. Liên kết ion do lực hút tĩnh điện giữa ion Mg2+ và O2– C. Liên kết hydrogen D. Liên kết kim loại
Đáp án: B. Mg (kim loại nhóm IIA) nhường 2 electron thành Mg2+, O (phi kim nhóm VIA) nhận 2 electron thành O2–; hai ion trái dấu hút nhau. Hiệu độ âm điện lớn nên không phải liên kết cộng hóa trị. Liên kết hydrogen chỉ xuất hiện giữa các phân tử có H gắn với N, O, F.
Mẫu 4 (Bài 12): Oxi hóa – khử
Câu 5. Cho phản ứng: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu. Phát biểu đúng là
A. Fe là chất oxi hóa B. Fe nhận 2 electron C. Cu2+ là chất oxi hóa D. Cu bị oxi hóa
Đáp án: C. Fe (số oxi hóa 0 → +2) nhường electron nên là chất khử (loại A, B). Cu2+ (+2 → 0) nhận electron, là chất oxi hóa, bị khử thành Cu (loại D). Mẹo nhớ: khử cho – O nhận (chất khử cho electron, chất oxi hóa nhận electron).
Mẫu 5 (Bài 13–14): Enthalpy
Câu 6. Cho phản ứng N2(g) + 3H2(g) → 2NH3(g). Biết enthalpy tạo thành chuẩn của NH3(g) là –45,9 kJ/mol. Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là
A. –45,9 kJ B. –91,8 kJ C. +91,8 kJ D. –137,7 kJ
Đáp án: B. Đơn chất bền N2, H2 có enthalpy tạo thành bằng 0, nên ΔrH°298 = 2 × (–45,9) – 0 = –91,8 kJ. Phản ứng toả nhiệt vì giá trị âm. Lỗi hay gặp: quên nhân hệ số 2 (chọn A) hoặc nhân nhầm hệ số 3 (chọn D).
Mẫu 6 (Bài 15–16): Tốc độ phản ứng
Câu 7. Một phản ứng có hệ số nhiệt độ Van’t Hoff γ = 2. Khi tăng nhiệt độ thêm 30 °C thì tốc độ phản ứng tăng bao nhiêu lần?
A. 6 lần B. 8 lần C. 16 lần D. 60 lần
Đáp án: B. Cứ tăng 10 °C tốc độ tăng γ lần; tăng 30 °C tức 3 lần nấc 10 °C nên tốc độ tăng γ3 = 23 = 8 lần. Sai phổ biến là nhân (2 × 3 = 6) thay vì luỹ thừa.
Mẫu 7 (Bài 17–18): Halogen
Câu 8. Dung dịch nào sau đây tạo kết tủa vàng nhạt khi nhỏ AgNO3?
A. NaF B. NaCl C. NaBr D. NaI
Đáp án: C. Ag+ + Br– → AgBr↓ (vàng nhạt). AgCl là kết tủa trắng (B), AgI vàng đậm (D), còn AgF tan nên NaF không tạo kết tủa (A). Mẹo nhớ màu: trắng – vàng nhạt – vàng đậm tương ứng Cl – Br – I.
Bảng tóm tắt kiến thức dễ nhầm
| Nội dung | Ghi nhớ nhanh |
|---|---|
| Số khối A | A = Z + N (số proton + số neutron) |
| Nhóm A của nguyên tố | Bằng số electron lớp ngoài cùng (với nguyên tố s, p) |
| Chu kì | Bằng số lớp electron |
| Trong chu kì (trái → phải) | Bán kính giảm, độ âm điện tăng, tính phi kim tăng |
| Liên kết ion | Kim loại điển hình + phi kim điển hình, lực hút tĩnh điện |
| ΔrH° < 0 | Phản ứng toả nhiệt |
| Chất khử | Cho electron, số oxi hóa tăng |
| Tính oxi hóa halogen | F2 > Cl2 > Br2 > I2 |
Bài luyện tập tự kiểm tra (có đáp án)
Bài 1. Nguyên tố Y thuộc chu kì 3, nhóm IIA. Số hiệu nguyên tử của Y là bao nhiêu?
Đáp án: 12. Chu kì 3 nên có 3 lớp electron; nhóm IIA nên lớp ngoài cùng có 2 electron: 1s22s22p63s2, tổng 12 electron nên Z = 12 (magnesium).
Bài 2. Vì sao nghiền nhỏ đá vôi giúp phản ứng với dung dịch HCl xảy ra nhanh hơn?
Đáp án: Nghiền nhỏ làm tăng diện tích bề mặt tiếp xúc giữa chất rắn và dung dịch, số va chạm hiệu quả tăng nên tốc độ phản ứng tăng.
Bài 3. Xác định số oxi hóa của Cr trong K2Cr2O7.
Đáp án: +6. Gọi x là số oxi hóa của Cr: 2(+1) + 2x + 7(–2) = 0 nên x = +6.
Bài 4. Phản ứng Cl2 + 2NaBr → 2NaCl + Br2 chứng minh điều gì?
Đáp án: Chlorine có tính oxi hóa mạnh hơn bromine nên đẩy được bromine ra khỏi muối bromide; dung dịch chuyển sang màu vàng nâu do Br2 tạo thành.
Tài liệu ôn thi kèm theo
- Giải SGK Hóa học 10 – Chân trời sáng tạo
- Giải SBT Hóa học 10 – Chân trời sáng tạo
- Lý thuyết Hóa học 10 – Chân trời sáng tạo
- Đề thi Hóa học 10 – Chân trời sáng tạo
- Giải Chuyên đề Hóa học 10 – Chân trời sáng tạo
Lỗi sai thường gặp khi làm trắc nghiệm Hóa 10
- Nhầm “nhóm” với “chu kì”: nhóm liên quan số electron lớp ngoài cùng, chu kì liên quan số lớp electron.
- Không đổi đơn vị khi tính enthalpy (kJ và J) hoặc quên nhân hệ số tỉ lượng.
- Xác định sai số oxi hóa vì quên các trường hợp đặc biệt như oxygen trong peroxide hay hydrogen trong hydride kim loại.
- Kết luận “nhiệt độ tăng thì mọi phản ứng nhanh hơn” nhưng bỏ qua điều kiện áp dụng quy tắc Van’t Hoff chỉ gần đúng trong khoảng nhiệt độ không quá rộng.
Cùng chuyên đề: Mục lục khác cùng môn, lớp: Giải Hóa 10 Kết nối tri thức: mục lục 7 chương, trọng tâm và bài tập mẫu; Tổng hợp công thức Hóa học quan trọng thường gặp từ lớp 8 đến lớp 12; Giải SGK Hóa học 10 Cánh diều: lời giải đủ 18 bài, 7 chủ đề.
Câu hỏi thường gặp
Trắc nghiệm Hóa 10 Chân trời sáng tạo có bao nhiêu bài?
Trang này tổng hợp 18 bài trắc nghiệm, từ Bài 1 Nhập môn hóa học đến Bài 18 Hydrogen halide và một số phản ứng của ion halide, bám sát thứ tự sách giáo khoa.
Nên làm trắc nghiệm trước hay học lý thuyết trước?
Bạn nên đọc lại lý thuyết khoảng 10–15 phút rồi mới làm trắc nghiệm. Sau đó chấm bài, ghi lại câu sai và làm lại sau vài ngày để nhớ lâu.
Làm sao để làm nhanh các câu tính toán trong Hóa 10?
Hãy ghi sẵn công thức cốt lõi (số khối, số oxi hóa, biến thiên enthalpy, hệ số nhiệt độ Van't Hoff), kiểm tra đơn vị rồi thay số. Với câu tính toán, đừng dành quá 3 phút cho một câu.
Học sinh học bộ sách khác có dùng được trang này không?
Kiến thức cốt lõi giống nhau nhưng thứ tự bài và cách trình bày khác. Bộ câu hỏi ở đây được sắp xếp theo sách Chân trời sáng tạo nên bạn nên chọn các bài tương ứng nội dung đang học.