Trắc nghiệm GDQP 11 Bài 1 Cánh diều (15 câu) có đáp án, giải thích

Trả lời nhanh

Đáp án 15 câu: 1-A, 2-B, 3-D, 4-A, 5-D, 6-A, 7-B, 8-A, 9-B, 10-A, 11-A, 12-B, 13-A, 14-A, 15-A. Muốn làm đúng cả bài, em chỉ cần nhớ thứ tự các vùng biển tính từ đường cơ sở (nội thủy, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, đặc quyền kinh tế, thềm lục địa) và các mục tiêu, quan điểm trong chiến lược bảo vệ Tổ quốc.

Bài 1 môn Giáo dục quốc phòng và an ninh lớp 11 (Cánh diều) xoay quanh chủ quyền lãnh thổ và biên giới quốc gia. Đề trắc nghiệm thường hỏi khái niệm các vùng biển, thành phần lãnh thổ và nội dung chiến lược bảo vệ Tổ quốc. Dưới đây là 15 câu, em tự làm trước rồi mới đối chiếu đáp án nhé.

Tóm tắt kiến thức cần nhớ trước khi làm bài

  • Lãnh thổ Việt Nam gồm đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời. Đây là một nước độc lập, có chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.
  • Biên giới quốc gia là đường và mặt phẳng thẳng đứng đi qua đường đó, phân định giới hạn lãnh thổ đất liền, đảo, vùng biển, lòng đất và vùng trời. Gồm biên giới trên đất liền, trên biển, trong lòng đất và trên không.
  • Đường cơ sở là mốc để tính chiều rộng lãnh hải và các vùng biển khác.
  • Hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa là một bộ phận không thể tách rời của lãnh thổ Việt Nam.

Sơ đồ các vùng biển tính từ đường cơ sở

Hình dưới là mặt cắt ngang minh hoạ, giúp em hình dung vị trí từng vùng. Hình không vẽ đúng tỉ lệ.

Sơ đồ mặt cắt các vùng biển Việt Nam tính từ đường cơ sở: nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa
Sơ đồ minh hoạ các vùng biển tính từ đường cơ sở (không đúng tỉ lệ)
Vùng Vị trí / giới hạn Chế độ pháp lý (ý chính)
Nội thủy Phía trong đường cơ sở, giáp bờ biển Chủ quyền hoàn toàn, đầy đủ như trên đất liền
Lãnh hải Rộng 12 hải lí tính từ đường cơ sở Chủ quyền đầy đủ, nhưng tàu thuyền nước ngoài được đi qua không gây hại
Vùng tiếp giáp lãnh hải Nằm ngoài lãnh hải, rộng 12 hải lí Nhà nước thực hiện kiểm soát để ngăn ngừa, xử lí vi phạm về hải quan, thuế, y tế, xuất nhập cảnh
Vùng đặc quyền kinh tế Tiếp liền lãnh hải; cùng lãnh hải rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở Quyền chủ quyền về thăm dò, khai thác, bảo vệ tài nguyên và quyền tài phán theo luật
Thềm lục địa Đáy biển và lòng đất dưới đáy biển, kéo dài tự nhiên đến mép ngoài rìa lục địa Quyền chủ quyền về thăm dò, khai thác tài nguyên thiên nhiên

Phần 1. Các câu về vùng biển và lãnh thổ

Câu 1

Vùng nước tiếp giáp với bờ biển, ở phía trong đường cơ sở được gọi là

  • A. nội thủy.
  • B. lãnh hải.
  • C. vùng tiếp giáp lãnh hải.
  • D. thềm lục địa.

Đáp án: A. Chữ “phía trong đường cơ sở” là dấu hiệu nhận biết nội thủy. Lãnh hải nằm phía ngoài đường cơ sở; thềm lục địa là đáy biển, không phải vùng nước.

Câu 2

Vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, rộng 12 hải lí tính từ ranh giới ngoài của lãnh hải, được gọi là

  • A. nội thủy.
  • B. vùng tiếp giáp lãnh hải.
  • C. vùng đặc quyền kinh tế.
  • D. thềm lục địa.

Đáp án: B. Hai con số 12 + 12 = 24 hải lí tính từ đường cơ sở giúp em nhớ: lãnh hải 12, tiếp giáp lãnh hải thêm 12. Vùng đặc quyền kinh tế rộng hơn nhiều (đến 200 hải lí).

Câu 3

Vùng đáy biển và lòng đất dưới đáy biển, tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải, trên toàn bộ phần kéo dài tự nhiên của lãnh thổ đất liền, các đảo và quần đảo cho đến mép ngoài của rìa lục địa, được gọi là

  • A. nội thủy.
  • B. vùng tiếp giáp lãnh hải.
  • C. vùng đặc quyền kinh tế.
  • D. thềm lục địa.

Đáp án: D. Cụm “đáy biển và lòng đất dưới đáy biển”, “phần kéo dài tự nhiên” chỉ thềm lục địa. Mẹo: thềm là cái “nền” bên dưới, nên nói về đáy biển.

Câu 4

“Vùng đất tự nhiên có nước bao bọc, khi thuỷ triều lên vùng đất này vẫn ở trên mặt nước” là khái niệm của

  • A. đảo.
  • B. quần đảo.
  • C. nội thủy.
  • D. lãnh hải.

Đáp án: A. Đảo là một vùng đất đơn lẻ. Quần đảo là tập hợp nhiều đảo cùng vùng nước và các thành phần tự nhiên liên quan chặt chẽ với nhau, nên B sai vì định nghĩa trên chỉ nói về một vùng đất.

Câu 5

Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là một nước độc lập, có chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bao gồm

  • A. đất liền và hải đảo.
  • B. vùng biển và vùng trời.
  • C. vùng đất, vùng trời và hải đảo.
  • D. đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời.

Đáp án: D. Ba phương án A, B, C đều thiếu ít nhất một bộ phận. Với câu “bao gồm”, em luôn chọn phương án đầy đủ bốn thành phần.

Câu 6

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng mục tiêu của Đảng về Chiến lược bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa trong tình hình mới?

  • A. Kết hợp chặt chẽ hai nhiệm vụ: xây dựng và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa.
  • B. Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc.
  • C. Giữ vững môi trường hòa bình, ổn định chính trị, an ninh quốc gia, an ninh con người.
  • D. Bảo vệ Đảng, Nhà nước, nhân dân, chế độ xã hội chủ nghĩa, văn hóa, lợi ích quốc gia.

Đáp án: A. B, C, D đều nằm trong nhóm mục tiêu. Phương án A thực chất là một quan điểm chỉ đạo (gắn xây dựng với bảo vệ), không phải mục tiêu. Đây là kiểu “gài” quen thuộc: nội dung đúng nhưng đặt sai nhóm.

Câu 7

Một trong những quan điểm chỉ đạo của Đảng về Chiến lược bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa trong tình hình mới là

  • A. coi ngoại lực là nhân tố quyết định mọi thắng lợi.
  • B. kiên định mục tiêu độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.
  • C. chỉ chú trọng xây dựng sức mạnh quân sự, không cần phát triển kinh tế.
  • D. tách nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc khỏi nhiệm vụ xây dựng đất nước.

Đáp án: B. Ta dựa vào nội lực, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, nên A sai. C và D trái với quan điểm xây dựng đi đôi với bảo vệ, phát triển kinh tế – xã hội là nền tảng.

Phần 2. Câu luyện thêm (tự đặt, cùng phạm vi bài 1)

Câu 8

Đường cơ sở được dùng để

  • A. tính chiều rộng lãnh hải và các vùng biển khác.
  • B. phân chia đất liền với các đảo.
  • C. xác định biên giới trên đất liền.
  • D. giới hạn vùng trời quốc gia.

Đáp án: A. Đường cơ sở là “vạch xuất phát” để đo các vùng biển. B, C, D không liên quan chức năng này.

Câu 9

Chiều rộng lãnh hải của Việt Nam là bao nhiêu hải lí tính từ đường cơ sở?

  • A. 3.
  • B. 12.
  • C. 24.
  • D. 200.

Đáp án: B. 24 là giới hạn ngoài của vùng tiếp giáp lãnh hải; 200 là giới hạn vùng đặc quyền kinh tế.

Câu 10

Vùng đặc quyền kinh tế hợp với lãnh hải thành vùng biển rộng 200 hải lí tính từ

  • A. đường cơ sở.
  • B. bờ biển lúc triều cao.
  • C. ranh giới ngoài của lãnh hải.
  • D. ranh giới ngoài của vùng tiếp giáp lãnh hải.

Đáp án: A. Mọi vùng biển đều tính từ đường cơ sở. Lỗi hay gặp là cộng 200 hải lí từ ranh giới ngoài lãnh hải (phương án C).

Câu 11

Biên giới trên đất liền của Việt Nam tiếp giáp với những quốc gia nào?

  • A. Trung Quốc, Lào, Campuchia.
  • B. Trung Quốc, Lào, Thái Lan.
  • C. Lào, Campuchia, Myanmar.
  • D. Trung Quốc, Campuchia, Thái Lan.

Đáp án: A. Việt Nam không có đường biên giới đất liền chung với Thái Lan hay Myanmar.

Câu 12

Biên giới quốc gia của Việt Nam gồm

  • A. chỉ biên giới trên đất liền và biên giới trên biển.
  • B. biên giới trên đất liền, trên biển, trong lòng đất và trên không.
  • C. chỉ biên giới trên đất liền và trên không.
  • D. chỉ biên giới trên biển và trong lòng đất.

Đáp án: B. Biên giới là cả “mặt phẳng thẳng đứng”, nên tính cả vùng trời trên và lòng đất dưới. Các phương án còn lại thiếu thành phần.

Câu 13

Trong vùng tiếp giáp lãnh hải, Nhà nước Việt Nam thực hiện quyền kiểm soát nhằm

  • A. ngăn ngừa và xử lí vi phạm về hải quan, thuế, y tế, xuất nhập cảnh.
  • B. thực hiện chủ quyền hoàn toàn như trong nội thủy.
  • C. cấm mọi tàu thuyền nước ngoài đi qua.
  • D. xác định biên giới trên đất liền.

Đáp án: A. Vùng này chỉ là vùng kiểm soát, không phải vùng chủ quyền đầy đủ như B; C và D không đúng chế độ pháp lí.

Câu 14

Hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa là

  • A. một bộ phận không thể tách rời của lãnh thổ Việt Nam.
  • B. một phần của vùng biển quốc tế.
  • C. vùng đất chưa thuộc quốc gia nào.
  • D. khu vực dùng chung của các nước quanh Biển Đông.

Đáp án: A. Việt Nam có đầy đủ cơ sở lịch sử và pháp lí khẳng định chủ quyền đối với hai quần đảo này.

Câu 15

Hành động nào của học sinh góp phần bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia?

  • A. Tìm hiểu kiến thức, tuyên truyền thông tin chính xác, chấp hành pháp luật.
  • B. Chia sẻ mọi thông tin trên mạng dù chưa kiểm chứng.
  • C. Cho rằng đây chỉ là nhiệm vụ của bộ đội.
  • D. Không quan tâm vì chưa đủ tuổi tham gia.

Đáp án: A. Bảo vệ Tổ quốc là trách nhiệm của toàn dân, học sinh làm tốt việc học và lan toả thông tin đúng sự thật.

Mẹo nhớ nhanh

  • Dãy số 12 – 12 – 200: lãnh hải 12, tiếp giáp lãnh hải thêm 12 (tổng 24), đặc quyền kinh tế đến 200 hải lí, tất cả tính từ đường cơ sở.
  • Trong – ngoài: nội thủy ở trong đường cơ sở, các vùng khác ở ngoài.
  • Thềm lục địa luôn gắn với “đáy biển, lòng đất”.
  • Đề hỏi “không đúng” thì gạch chân từ phủ định trước khi đọc phương án.

Lỗi sai thường gặp

  1. Nhầm vùng tiếp giáp lãnh hải (kiểm soát) với lãnh hải (chủ quyền đầy đủ).
  2. Tính 200 hải lí từ bờ biển hoặc từ ranh giới ngoài lãnh hải thay vì từ đường cơ sở.
  3. Nhầm “mục tiêu” với “quan điểm chỉ đạo” trong chiến lược bảo vệ Tổ quốc.
  4. Quên rằng lãnh thổ gồm cả vùng trời và vùng biển, chọn phương án thiếu thành phần.

Ôn tập thêm

Để học chắc, em xem thêm phần kiến thức tại các bài sau: Lý thuyết GDQP 11 Bài 1, Giải SGK GDQP 11 Bài 1 và Trắc nghiệm GDQP 11 Cánh diều.

Câu hỏi thường gặp

Bộ trắc nghiệm GDQP 11 Bài 1 Cánh diều này có bao nhiêu câu?

Có 15 câu: 7 câu đầu bám sát nội dung vùng biển, lãnh thổ và chiến lược bảo vệ Tổ quốc, 8 câu còn lại là câu luyện thêm cùng phạm vi bài, đều có đáp án và giải thích.

Lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải và vùng đặc quyền kinh tế rộng bao nhiêu hải lí?

Lãnh hải rộng 12 hải lí tính từ đường cơ sở; vùng tiếp giáp lãnh hải rộng thêm 12 hải lí ngoài lãnh hải; vùng đặc quyền kinh tế cùng lãnh hải rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở.

Làm sao phân biệt nội thủy với lãnh hải?

Nội thủy nằm phía trong đường cơ sở, giáp bờ biển. Lãnh hải nằm phía ngoài đường cơ sở, rộng 12 hải lí. Cả hai đều thuộc chủ quyền của Việt Nam, nhưng ở lãnh hải tàu thuyền nước ngoài được đi qua không gây hại.

Mục tiêu và quan điểm chỉ đạo trong chiến lược bảo vệ Tổ quốc khác nhau thế nào?

Mục tiêu trả lời câu hỏi cần bảo vệ và đạt được điều gì (độc lập, chủ quyền, chế độ, môi trường hòa bình ổn định). Quan điểm chỉ đạo là nguyên tắc định hướng cách làm, ví dụ kết hợp xây dựng với bảo vệ, kiên định độc lập dân tộc gắn với chủ nghĩa xã hội.