Đề thi học kì 1 Công nghệ 8 Chân trời sáng tạo có đáp án (3 đề)

Trả lời nhanh

Trang này có 3 đề luyện thi cuối học kì 1 Công nghệ 8 (Chân trời sáng tạo): 2 đề kết hợp trắc nghiệm và tự luận, 1 đề thiên về tự luận và vẽ hình chiếu. Nội dung xoay quanh tiêu chuẩn bản vẽ, hình chiếu vuông góc, bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp, bản vẽ nhà, vật liệu và gia công cơ khí. Đáp án đều có giải thích để em hiểu vì sao đúng, vì sao sai.

Cấu trúc đề thi cuối học kì 1 Công nghệ 8 thường gặp

Đa số trường ra đề theo hướng 40% trắc nghiệm, 60% tự luận (hoặc 50/50). Phạm vi thường gồm chương Vẽ kĩ thuật và phần đầu chương Cơ khí. Em nên hỏi giáo viên bộ môn để biết trường mình dừng ở bài nào, vì mỗi trường phân phối chương trình hơi khác nhau.

Nội dung Mức độ Dạng câu hỏi hay gặp
Tiêu chuẩn bản vẽ (khổ giấy, tỉ lệ, nét vẽ, ghi kích thước) Biết, hiểu Trắc nghiệm ghi nhớ số liệu, tên nét vẽ
Hình chiếu vuông góc Hiểu, vận dụng Gọi tên hình chiếu, vẽ ba hình chiếu từ vật thể
Bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp, bản vẽ nhà Biết, hiểu Thứ tự bước đọc bản vẽ, nội dung bản vẽ
Vật liệu cơ khí, dụng cụ và gia công Biết, vận dụng Phân loại vật liệu, chọn vật liệu, chọn dụng cụ đo

Đề số 1 (Trắc nghiệm 10 câu + Tự luận 2 câu)

I. Trắc nghiệm (5 điểm, mỗi câu 0,5 điểm)

  1. Khổ giấy A3 có kích thước (mm) là: A. 594 × 420; B. 420 × 297; C. 297 × 210; D. 841 × 594.
  2. Tỉ lệ 1 : 2 là tỉ lệ: A. phóng to; B. nguyên hình; C. thu nhỏ; D. không có trong tiêu chuẩn.
  3. Nét liền đậm dùng để vẽ: A. đường bao thấy; B. đường kích thước; C. đường gióng; D. đường tâm.
  4. Nét gạch chấm mảnh dùng để vẽ: A. đường bao khuất; B. đường tâm, trục đối xứng; C. đường gióng; D. đường bao thấy.
  5. Kí hiệu Φ đặt trước con số kích thước chỉ: A. bán kính; B. chiều dài; C. đường kính; D. chiều cao.
  6. Hình chiếu cạnh thu được khi chiếu theo hướng: A. từ trước ra sau; B. từ trên xuống; C. từ trái sang; D. từ dưới lên.
  7. Trên bản vẽ, hình chiếu bằng được đặt: A. phía trên hình chiếu đứng; B. phía dưới hình chiếu đứng; C. bên trái hình chiếu đứng; D. cách xa hình chiếu đứng tuỳ ý.
  8. Bước đầu tiên khi đọc bản vẽ chi tiết là xem: A. khung tên; B. hình biểu diễn; C. kích thước; D. yêu cầu kĩ thuật.
  9. Chất dẻo thuộc nhóm vật liệu: A. kim loại đen; B. kim loại màu; C. phi kim loại; D. hợp kim.
  10. Vật liệu nào sau đây là kim loại đen? A. Đồng; B. Nhôm; C. Thép; D. Cao su.

II. Tự luận (5 điểm)

Câu 1 (2 điểm). Kể tên ba loại nét vẽ thường dùng trong bản vẽ kĩ thuật và nêu công dụng của từng nét.

Câu 2 (3 điểm). Trình bày thứ tự các bước đọc bản vẽ lắp và cho biết bản vẽ lắp dùng để làm gì.

Đáp án và giải thích đề 1

Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Đáp án B C A B C C B A C C
  • Câu 1: Dãy khổ giấy chính là A0 (1189 × 841), A1 (841 × 594), A2 (594 × 420), A3 (420 × 297), A4 (297 × 210). Mỗi lần gấp đôi khổ giấy theo cạnh dài, ta được khổ nhỏ kế tiếp. Phương án A là khổ A2, C là A4, D là A1.
  • Câu 2: Tỉ lệ có dạng kích thước vẽ : kích thước thật. Vế trái nhỏ hơn vế phải (1 : 2) nghĩa là hình vẽ nhỏ hơn vật thật, tức thu nhỏ.
  • Câu 3, 4: Nét liền đậm vẽ đường bao thấy; đường kích thước và đường gióng dùng nét liền mảnh; đường tâm dùng nét gạch chấm mảnh.
  • Câu 5: Φ là đường kính, R là bán kính. Lỗi hay gặp là nhầm hai kí hiệu này.
  • Câu 6, 7: Hình chiếu đứng chiếu từ trước ra sau, hình chiếu bằng chiếu từ trên xuống, hình chiếu cạnh chiếu từ trái sang. Hình chiếu bằng nằm dưới hình chiếu đứng, hình chiếu cạnh nằm bên phải hình chiếu đứng.
  • Câu 8: Quy trình đọc bản vẽ chi tiết: khung tên, hình biểu diễn, kích thước, yêu cầu kĩ thuật.
  • Câu 9, 10: Chất dẻo, cao su là vật liệu phi kim loại. Thép là hợp kim của sắt với cacbon nên thuộc kim loại đen; đồng và nhôm là kim loại màu.

Tự luận câu 1: Nét liền đậm (vẽ đường bao thấy, cạnh thấy); nét liền mảnh (vẽ đường kích thước, đường gióng); nét đứt mảnh (vẽ đường bao khuất, cạnh khuất); nét gạch chấm mảnh (vẽ đường tâm, trục đối xứng). Em nêu đủ ba loại bất kì kèm công dụng là được điểm tối đa.

Tự luận câu 2: Các bước đọc bản vẽ lắp theo thứ tự: khung tên; bảng kê; hình biểu diễn; kích thước; phân tích chi tiết; tổng hợp. Bản vẽ lắp thể hiện hình dạng, kết cấu của sản phẩm và vị trí tương quan giữa các chi tiết, dùng trong thiết kế, lắp ráp và sử dụng sản phẩm.

Đề số 2 (Trắc nghiệm 10 câu + Tự luận 2 câu)

I. Trắc nghiệm (4 điểm, mỗi câu 0,4 điểm)

  1. Trong các khổ A0 đến A4, khổ giấy lớn nhất là: A. A4; B. A3; C. A1; D. A0.
  2. Đường kích thước được vẽ bằng nét: A. liền đậm; B. liền mảnh; C. đứt mảnh; D. gạch chấm mảnh.
  3. Tỉ lệ 5 : 1 là tỉ lệ: A. phóng to; B. thu nhỏ; C. nguyên hình; D. không hợp lệ.
  4. Phép chiếu vuông góc có đặc điểm: A. các tia chiếu cùng xuất phát từ một điểm; B. các tia chiếu song song và vuông góc với mặt phẳng chiếu; C. các tia chiếu song song và nghiêng với mặt phẳng chiếu; D. không cần tia chiếu.
  5. Nếu bản vẽ không ghi chú gì thêm, đơn vị của các số kích thước thường là: A. m; B. cm; C. mm; D. inch.
  6. Hình biểu diễn nào của ngôi nhà thể hiện vị trí các phòng, cửa đi, cửa sổ? A. Mặt đứng; B. Mặt bằng; C. Mặt cắt; D. Khung tên.
  7. Kim loại nào sau đây thuộc nhóm kim loại màu? A. Thép; B. Gang; C. Đồng; D. Chất dẻo.
  8. Dụng cụ nào đo đường kính ngoài của trục tròn chính xác hơn thước lá? A. Thước cặp; B. Thước cuộn; C. Êke; D. Búa.
  9. Bản vẽ lắp thể hiện: A. chỉ kích thước từng chi tiết; B. vị trí tương quan giữa các chi tiết của sản phẩm; C. chỉ vật liệu chế tạo; D. chỉ giá thành sản phẩm.
  10. Khi cưa kim loại, vật cần cưa phải được: A. cầm tay giữ; B. kẹp chặt trên ê tô; C. đặt tự do trên bàn; D. nhờ bạn giữ hộ.

II. Tự luận (6 điểm)

Câu 1 (3 điểm). Bản vẽ nhà thường gồm những hình biểu diễn nào? Nêu nội dung chính của mỗi hình.

Câu 2 (3 điểm). Em nên chọn vật liệu nào để làm khung xe đạp, vì sao? Nêu một ví dụ vật dụng làm từ chất dẻo và nêu một ưu điểm của vật liệu này.

Đáp án và giải thích đề 2

Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Đáp án D B A B C B C A B B
  • Câu 1: Số hiệu khổ giấy càng nhỏ thì giấy càng lớn. A0 lớn nhất.
  • Câu 3: Vế trái (hình vẽ) lớn hơn vế phải (vật thật) nên là phóng to. Dùng cho chi tiết nhỏ như vít, linh kiện.
  • Câu 4: Phương án A là phép chiếu xuyên tâm (phối cảnh); C là phép chiếu song song xiên, dùng cho hình chiếu trục đo.
  • Câu 6: Mặt bằng là hình cắt bằng của ngôi nhà, cho biết vị trí, kích thước tường, cửa và cách bố trí các phòng.
  • Câu 7: Thép và gang là kim loại đen; đồng thuộc kim loại màu, hay dùng làm lõi dây điện.
  • Câu 8: Thước cặp đo được đường kính ngoài, đường kính trong và chiều sâu với độ chính xác cao hơn thước lá.

Tự luận câu 1: Bản vẽ nhà gồm: mặt đứng (hình chiếu đứng, thể hiện hình dạng bên ngoài, thường là mặt trước); mặt bằng (hình cắt bằng, thể hiện vị trí, kích thước tường, cửa, cách bố trí phòng; nhà nhiều tầng thì mỗi tầng một mặt bằng); mặt cắt (hình cắt bằng mặt phẳng song song với mặt phẳng hình chiếu đứng hoặc cạnh, thể hiện các bộ phận theo chiều cao).

Tự luận câu 2: Nên chọn thép hoặc hợp kim nhôm vì khung chịu lực lớn, cần cứng và bền (hợp kim nhôm còn nhẹ hơn). Vật dụng bằng chất dẻo: chai nhựa, ghế nhựa… Ưu điểm: nhẹ, không bị gỉ, dễ tạo hình, cách điện tốt (nêu một ý là đủ).

Đề số 3 (Tự luận 4 câu, 10 điểm)

Câu 1 (2 điểm). Phân biệt bản vẽ chi tiết và bản vẽ lắp về công dụng và nội dung.

Câu 2 (3 điểm). Một vật thể là khối hộp chữ nhật dài 40 mm, rộng 30 mm, cao 20 mm. Hãy cho biết kích thước từng hình chiếu đứng, bằng, cạnh và vẽ ba hình chiếu (tỉ lệ 1 : 1).

Câu 3 (2 điểm). Kể tên bốn nội dung của bản vẽ chi tiết.

Câu 4 (3 điểm). Vì sao khi gia công cơ khí phải chọn dụng cụ đo phù hợp? Nêu hai biện pháp an toàn khi làm việc với ê tô và cưa tay.

Sơ đồ bố trí hình chiếu đứng, hình chiếu bằng, hình chiếu cạnh của khối hộp chữ nhật 40 x 30 x 20 mm
Bố trí ba hình chiếu vuông góc của khối hộp chữ nhật 40 × 30 × 20 mm.

Đáp án gợi ý đề 3

Câu 1: Bản vẽ chi tiết dùng để chế tạo và kiểm tra một chi tiết; gồm hình biểu diễn, kích thước, yêu cầu kĩ thuật, khung tên. Bản vẽ lắp dùng để lắp ráp và sử dụng sản phẩm; ngoài các nội dung tương tự còn có bảng kê tên, số lượng, vật liệu các chi tiết và thể hiện vị trí lắp giữa chúng.

Câu 2:

  • Hình chiếu đứng (nhìn từ trước): chiều dài × chiều cao = 40 × 20 mm.
  • Hình chiếu bằng (nhìn từ trên): chiều dài × chiều rộng = 40 × 30 mm, đặt dưới hình chiếu đứng, thẳng cột.
  • Hình chiếu cạnh (nhìn từ trái): chiều rộng × chiều cao = 30 × 20 mm, đặt bên phải hình chiếu đứng, thẳng hàng.

Mẹo nhớ: hình chiếu đứng và bằng cùng chiều dài; đứng và cạnh cùng chiều cao; bằng và cạnh cùng chiều rộng. Dùng ba quy tắc này để kiểm tra số đo trước khi nộp bài.

Câu 3: Hình biểu diễn, kích thước, yêu cầu kĩ thuật, khung tên.

Câu 4: Dụng cụ đo phù hợp cho kết quả đúng với độ chính xác yêu cầu, tránh làm hỏng chi tiết hoặc phải làm lại (ví dụ đo đường kính trục nên dùng thước cặp thay vì thước lá). An toàn: kẹp chặt vật trên ê tô, ê tô đặt chắc; khi cưa giữ lưỡi cưa thẳng, tay không đặt gần đường cưa, dùng lực vừa phải, kết thúc cưa phải đỡ phần vật sắp rơi.

Lỗi sai thường gặp và cách làm bài hiệu quả

  • Nhầm đường kính (Φ) với bán kính (R); nhầm hình chiếu bằng với hình chiếu cạnh.
  • Vẽ hình chiếu không thẳng hàng, thẳng cột nên mất điểm bố trí hình.
  • Quên nét đứt mảnh cho cạnh khuất, hoặc dùng nét liền đậm cho đường kích thước.
  • Câu quy trình, hãy nhớ theo trật tự “từ tổng quát đến chi tiết”: khung tên đến hình biểu diễn, rồi kích thước.
  • Câu hỏi phân loại vật liệu: tìm từ khoá “sắt, cacbon” cho kim loại đen và “đồng, nhôm” cho kim loại màu.

Gợi ý ôn tập thêm

Sau khi làm xong 3 đề, em xem lại đề cương ôn tập: Đề cương ôn tập học kì 1 Công nghệ 8 Chân trời sáng tạo và đọc lại kiến thức ở Tổng hợp lý thuyết Công nghệ 8 Chân trời sáng tạo. Muốn luyện thêm, em có thể làm đề thi giữa kì 1 Công nghệ 8 Chân trời sáng tạo hoặc xem kho đề thi Công nghệ 8 Chân trời sáng tạo. Khi học sang kì sau, em có thể tham khảo đề thi học kì 2 Công nghệ 8 Chân trời sáng tạo.

Cách tự chấm điểm

  1. Làm đề trong 45 phút, không xem tài liệu.
  2. Chấm trắc nghiệm trước, ghi lại câu sai và đọc phần giải thích.
  3. Với tự luận, đối chiếu từng ý trong đáp án gợi ý; mỗi ý đúng được một phần điểm.
  4. Ghi sổ lỗi sai và làm lại sau 2–3 ngày.

Câu hỏi thường gặp

Đề thi Công nghệ 8 học kì 1 Chân trời sáng tạo gồm những nội dung nào?

Thường gồm chương Vẽ kĩ thuật (tiêu chuẩn bản vẽ, hình chiếu vuông góc, bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp, bản vẽ nhà) và phần đầu chương Cơ khí (vật liệu, dụng cụ, gia công). Phạm vi cụ thể phụ thuộc kế hoạch của từng trường.

Đề thi cuối học kì 1 Công nghệ 8 có cấu trúc thế nào?

Phổ biến là trắc nghiệm chiếm khoảng 40–50% điểm và tự luận chiếm phần còn lại, thời gian khoảng 45 phút. Trường có thể điều chỉnh tỉ lệ nên em hãy hỏi giáo viên bộ môn.

Làm sao nhớ nhanh kích thước các khổ giấy A0 đến A4?

Nhớ A4 là 297 × 210 mm. Mỗi khổ lớn hơn có cạnh ngắn bằng cạnh dài của khổ nhỏ kế tiếp, ví dụ A3 là 420 × 297, A2 là 594 × 420, A1 là 841 × 594, A0 là 1189 × 841.

Làm thế nào để vẽ đúng ba hình chiếu vuông góc?

Xác định kích thước dài, rộng, cao của vật. Đặt hình chiếu đứng, hình chiếu bằng ngay dưới, hình chiếu cạnh bên phải; kiểm tra các hình thẳng hàng, thẳng cột và cạnh khuất vẽ bằng nét đứt mảnh.