Đề thi giữa kì 1 Công nghệ 8 Kết nối tri thức có đáp án (2 đề)

Trả lời nhanh

Đề giữa học kì 1 Công nghệ 8 (Kết nối tri thức) thường xoay quanh phần Vẽ kĩ thuật: tiêu chuẩn trình bày bản vẽ (khổ giấy, nét vẽ, kích thước), hình chiếu vuông góc, bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp, bản vẽ nhà. Trang này gồm 2 đề tự luyện có đáp án: Đề 1 trắc nghiệm 20 câu, Đề 2 tự luận 5 câu, kèm giải thích và mẹo nhớ.

Giữa kì 1 Công nghệ 8 thường thi những gì?

Tuỳ trường, phạm vi có thể khác nhau đôi chút, nhưng phần lớn đề giữa kì 1 tập trung vào chủ đề Vẽ kĩ thuật. Em nên hỏi thầy cô giáo bộ môn để biết chính xác bài nào được kiểm tra, rồi đối chiếu với bảng dưới đây.

Nội dung kiến thức Cần nắm Mức độ hay gặp
Tiêu chuẩn trình bày bản vẽ Khổ giấy A0–A4, các loại nét vẽ, ghi kích thước, tỉ lệ Nhận biết
Hình chiếu vuông góc Hướng chiếu, vị trí ba hình chiếu, hình chiếu của khối đa diện và khối tròn xoay Nhận biết – thông hiểu
Quy trình vẽ hình chiếu 4 bước vẽ hình chiếu vuông góc của vật thể đơn giản Thông hiểu – vận dụng
Bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp Nội dung, công dụng, trình tự đọc Thông hiểu – vận dụng
Bản vẽ nhà Mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt, các kích thước chính Nhận biết – thông hiểu

Muốn ôn kĩ hơn, em xem thêm đề cương tại đề cương ôn tập giữa kì 1 Công nghệ 8 Kết nối tri thức và phần tổng hợp lý thuyết Công nghệ 8.

Tóm tắt kiến thức cần nhớ trước khi làm đề

1. Khổ giấy và nét vẽ

  • Khổ giấy chính: A0 (841 × 1189), A1 (594 × 841), A2 (420 × 594), A3 (297 × 420), A4 (210 × 297) – đơn vị mm. Số hiệu càng lớn, tờ giấy càng nhỏ; A0 lớn nhất, A4 nhỏ nhất trong dãy.
  • Gập đôi khổ giấy theo cạnh dài thì được khổ có số hiệu kế tiếp (A3 gập đôi thành hai tờ A4).
Loại nét Dùng để vẽ
Nét liền đậm Đường bao thấy, cạnh thấy
Nét liền mảnh Đường kích thước, đường gióng
Nét đứt mảnh Đường bao khuất, cạnh khuất
Nét gạch dài chấm mảnh Đường tâm, trục đối xứng

Mẹo nhớ: cái gì “thấy” thì đậm; cái gì “ghi chú, phụ trợ” thì mảnh; cái gì “khuất” thì đứt; cái gì “tâm, trục” thì gạch chấm.

Kích thước trên bản vẽ kĩ thuật mặc định tính bằng mm và không ghi đơn vị sau con số.

2. Ba hình chiếu vuông góc

  • Hình chiếu đứng: nhìn từ trước ra sau, cho biết chiều dài và chiều cao.
  • Hình chiếu bằng: nhìn từ trên xuống, nằm dưới hình chiếu đứng, cho biết chiều dài và chiều rộng.
  • Hình chiếu cạnh: nhìn từ trái sang, nằm bên phải hình chiếu đứng, cho biết chiều rộng và chiều cao.
Vị trí ba hình chiếu vuông góc của hình hộp chữ nhật
Vị trí ba hình chiếu: hình chiếu bằng nằm dưới, hình chiếu cạnh nằm bên phải hình chiếu đứng (ví dụ hộp 60 × 40 × 30 mm)

Khối đa diện gồm hình hộp chữ nhật, hình lăng trụ đều, hình chóp đều. Khối tròn xoay gồm hình trụ, hình nón, hình cầu.

3. Bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp, bản vẽ nhà

  • Bản vẽ chi tiết: có hình biểu diễn, kích thước, yêu cầu kĩ thuật, khung tên. Dùng để chế tạo và kiểm tra chi tiết. Trình tự đọc: khung tên → hình biểu diễn → kích thước → yêu cầu kĩ thuật.
  • Bản vẽ lắp: có thêm bảng kê. Trình tự đọc gồm 6 bước: khung tên → bảng kê → hình biểu diễn → kích thước → phân tích chi tiết → tổng hợp.
  • Bản vẽ nhà: gồm các hình biểu diễn (mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt) và các số liệu kích thước.

Đề 1: Trắc nghiệm (20 câu, mỗi câu 0,5 điểm)

Chọn phương án đúng nhất. Thời gian gợi ý: 25 phút.

  1. Khổ giấy A4 có kích thước (mm) là: A. 210 × 297; B. 297 × 420; C. 420 × 594; D. 594 × 841.
  2. Trong các khổ A0, A1, A2, A3, khổ giấy lớn nhất là: A. A3; B. A2; C. A0; D. A1.
  3. Nét liền đậm dùng để vẽ: A. đường gióng; B. cạnh thấy, đường bao thấy; C. đường tâm; D. cạnh khuất.
  4. Cạnh khuất của vật thể được vẽ bằng: A. nét liền đậm; B. nét liền mảnh; C. nét đứt mảnh; D. nét gạch dài chấm mảnh.
  5. Đường tâm, trục đối xứng được vẽ bằng: A. nét liền đậm; B. nét liền mảnh; C. nét đứt mảnh; D. nét gạch dài chấm mảnh.
  6. Đặc điểm của đường gióng là: A. vẽ bằng nét đứt; B. vẽ nét liền mảnh, vuông góc với đoạn cần ghi kích thước; C. có mũi tên ở hai đầu; D. nằm song song và trùng với đoạn cần ghi kích thước.
  7. Trên bản vẽ kĩ thuật, con số kích thước “45” (không ghi đơn vị) có nghĩa là 45: A. cm; B. mm; C. m; D. dm.
  8. Hình chiếu đứng thu được khi nhìn vật thể theo hướng: A. từ trước ra sau; B. từ trên xuống; C. từ dưới lên; D. từ phải sang trái.
  9. Hình chiếu bằng nằm ở vị trí nào so với hình chiếu đứng? A. Phía trên; B. Phía dưới; C. Bên trái; D. Bên phải.
  10. Hình chiếu cạnh thu được khi nhìn vật thể theo hướng: A. từ trước ra sau; B. từ trên xuống; C. từ trái sang phải; D. từ dưới lên.
  11. Hình chiếu đứng và hình chiếu bằng cùng thể hiện kích thước nào? A. Chiều dài; B. Chiều cao; C. Chiều rộng; D. Không có kích thước chung.
  12. Hình nào sau đây là khối đa diện? A. Hình trụ; B. Hình nón; C. Hình chóp đều; D. Hình cầu.
  13. Hình chiếu bằng của hình trụ có trục thẳng đứng là: A. hình chữ nhật; B. hình tam giác; C. hình tròn; D. hình thang.
  14. Hình chiếu đứng của hình nón có trục thẳng đứng là: A. hình tròn; B. hình tam giác; C. hình chữ nhật; D. hình vuông.
  15. Bước đầu tiên khi vẽ hình chiếu vuông góc của vật thể là: A. phân tích vật thể thành các khối hình học cơ bản; B. tô đậm các nét thấy; C. ghi kích thước; D. vẽ khung tên.
  16. Sau khi đọc khung tên của bản vẽ chi tiết, ta đọc tiếp nội dung nào? A. Kích thước; B. Yêu cầu kĩ thuật; C. Hình biểu diễn; D. Tổng hợp.
  17. Nội dung có ở bản vẽ lắp nhưng không có ở bản vẽ chi tiết là: A. khung tên; B. bảng kê; C. kích thước; D. hình biểu diễn.
  18. Khung tên của bản vẽ chi tiết cho biết: A. tên gọi chi tiết, vật liệu, tỉ lệ; B. trình tự lắp ráp; C. số lượng chi tiết trong bộ máy; D. cách gia công bề mặt.
  19. Các hình biểu diễn chính của bản vẽ nhà là: A. mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt; B. hình chiếu đứng, bằng, cạnh; C. bảng kê, khung tên; D. chỉ có mặt bằng.
  20. Bản vẽ dùng để chế tạo và kiểm tra chi tiết máy là: A. bản vẽ lắp; B. bản vẽ nhà; C. bản vẽ chi tiết; D. bản vẽ sơ đồ.

Đáp án và giải thích Đề 1

Câu Đáp án Vì sao?
1 A A4 = 210 × 297 mm; B là A3, C là A2, D là A1.
2 C Số hiệu nhỏ thì giấy lớn; A0 lớn nhất.
3 B Nét liền đậm vẽ phần “thấy”; đường gióng là nét mảnh, cạnh khuất là nét đứt, đường tâm là gạch chấm.
4 C Cạnh khuất → nét đứt mảnh.
5 D Đường tâm, trục đối xứng → nét gạch dài chấm mảnh.
6 B Đường gióng là nét liền mảnh, kẻ vuông góc với đoạn cần ghi kích thước; mũi tên nằm ở đường kích thước chứ không phải đường gióng.
7 B Quy ước: đơn vị dài là mm và không ghi.
8 A Hình chiếu đứng chiếu từ trước.
9 B Hình chiếu bằng đặt dưới hình chiếu đứng, thẳng cột với nhau.
10 C Hình chiếu cạnh chiếu từ trái sang, đặt bên phải hình chiếu đứng.
11 A Hai hình này thẳng cột nên cùng chiều dài.
12 C Hình chóp đều là khối đa diện; trụ, nón, cầu là khối tròn xoay.
13 C Nhìn từ trên xuống, đáy hình trụ là hình tròn.
14 B Nhìn từ trước, hình nón có dạng tam giác (cân).
15 A Bước 1 là phân tích vật thể; sau đó chọn hướng chiếu, vẽ hình chiếu bằng nét mảnh, hoàn thiện và ghi kích thước.
16 C Khung tên → hình biểu diễn → kích thước → yêu cầu kĩ thuật.
17 B Bảng kê liệt kê các chi tiết trong sản phẩm lắp.
18 A Khung tên ghi tên chi tiết, vật liệu, tỉ lệ, người vẽ…
19 A Mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt là hình biểu diễn của ngôi nhà.
20 C Bản vẽ chi tiết phục vụ chế tạo và kiểm tra.

Đề 2: Tự luận (5 câu, mỗi câu 2 điểm)

Thời gian gợi ý: 30 phút. Mỗi câu có đáp án gợi ý bên dưới.

  1. Kể tên bốn loại nét vẽ thường dùng trong bản vẽ kĩ thuật và nêu công dụng của từng loại.
  2. Một vật thể hình hộp chữ nhật có dài 60 mm, rộng 40 mm, cao 30 mm. Hãy xác định kích thước của ba hình chiếu (ví dụ do tự đặt để luyện tập).
  3. Phân biệt bản vẽ chi tiết và bản vẽ lắp về công dụng và nội dung.
  4. Nêu trình tự đọc bản vẽ chi tiết và nội dung cần tìm hiểu ở mỗi bước.
  5. Vì sao bản vẽ kĩ thuật phải tuân theo các tiêu chuẩn thống nhất?

Đáp án gợi ý Đề 2

Câu 1. Nét liền đậm: vẽ cạnh thấy, đường bao thấy. Nét liền mảnh: vẽ đường kích thước, đường gióng. Nét đứt mảnh: vẽ cạnh khuất, đường bao khuất. Nét gạch dài chấm mảnh: vẽ đường tâm, trục đối xứng.

Câu 2.

  • Hình chiếu đứng: 60 × 30 mm (dài × cao).
  • Hình chiếu bằng: 60 × 40 mm (dài × rộng), đặt dưới hình chiếu đứng.
  • Hình chiếu cạnh: 40 × 30 mm (rộng × cao), đặt bên phải hình chiếu đứng.

Cả ba hình đều là hình chữ nhật vì mặt hộp song song hoặc vuông góc với các mặt phẳng chiếu.

Câu 3. Bản vẽ chi tiết dùng để chế tạo và kiểm tra một chi tiết; gồm hình biểu diễn, kích thước, yêu cầu kĩ thuật, khung tên. Bản vẽ lắp diễn tả hình dạng, vị trí tương quan của các chi tiết trong một sản phẩm, dùng khi thiết kế, lắp ráp, sử dụng; ngoài các nội dung trên còn có bảng kê.

Câu 4. (1) Khung tên: tên chi tiết, vật liệu, tỉ lệ. (2) Hình biểu diễn: tên các hình chiếu, hình dạng chi tiết. (3) Kích thước: kích thước chung và kích thước các phần của chi tiết. (4) Yêu cầu kĩ thuật: gia công, xử lí bề mặt, dung sai.

Câu 5. Tiêu chuẩn giúp mọi người cùng hiểu một bản vẽ theo một cách, tránh nhầm lẫn khi thiết kế, chế tạo, thi công; đồng thời thuận lợi cho trao đổi, lưu trữ và sản xuất hàng loạt.

Lỗi sai thường gặp khi làm đề

  • Nhầm “đường gióng” với “đường kích thước”: mũi tên nằm ở đường kích thước, còn đường gióng chỉ kẻ vuông góc với đoạn cần đo.
  • Nhầm vị trí hình chiếu: nhớ “bằng nằm dưới, cạnh nằm phải” so với hình chiếu đứng.
  • Lẫn thứ tự đọc bản vẽ chi tiết (4 bước) với bản vẽ lắp (6 bước, có thêm bảng kê, phân tích chi tiết, tổng hợp).
  • Ghi đơn vị “mm” sau từng số kích thước trên bản vẽ, trong khi quy ước là không ghi.
  • Nhầm kích thước khổ giấy: nhớ A4 = 210 × 297, nhân đôi cạnh ngắn sẽ ra khổ lớn kế tiếp (A3 = 297 × 420).

Cách ôn giữa kì 1 hiệu quả

  1. Tự vẽ bảng nét vẽ và bảng ba hình chiếu từ trí nhớ, rồi so với phần tóm tắt ở trên.
  2. Lấy một vật quen thuộc (hộp bút, viên gạch) để tập xác định ba hướng chiếu và đo kích thước.
  3. Làm lại Đề 1 trong 25 phút, ghi các câu sai vào sổ lỗi.
  4. Khi đã chắc, luyện thêm đề ở kho đề thi Công nghệ 8 Kết nối tri thức và đối chiếu bài học trong giải SGK Công nghệ 8 Kết nối tri thức.

Sau giữa kì, em có thể tiếp tục với đề thi học kì 1 Công nghệ 8 Kết nối tri thức.

Bài luyện tập thêm

  1. Một vật thể có hình chiếu bằng kích thước 80 × 50 mm và hình chiếu cạnh 50 × 35 mm. Hình chiếu đứng có kích thước bao nhiêu? Đáp án: 80 × 35 mm (chiều dài chung với hình chiếu bằng, chiều cao chung với hình chiếu cạnh).
  2. Trên bản vẽ, đường tròn có đường tâm. Đường tâm được vẽ bằng nét gì? Đáp án: nét gạch dài chấm mảnh.
  3. Bản vẽ có bảng kê các chi tiết như bu lông, đai ốc, vòng đệm. Đó là bản vẽ gì? Đáp án: bản vẽ lắp.

Câu hỏi thường gặp

Đề thi giữa kì 1 Công nghệ 8 Kết nối tri thức gồm những nội dung nào?

Phần lớn tập trung vào chủ đề Vẽ kĩ thuật: tiêu chuẩn bản vẽ, hình chiếu vuông góc, bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp, bản vẽ nhà. Phạm vi cụ thể do giáo viên từng trường quyết định.

Đề thi giữa kì 1 Công nghệ 8 thường có cấu trúc thế nào?

Nhiều trường dùng trắc nghiệm kết hợp tự luận, hoặc toàn trắc nghiệm. Đề trong trang này gồm một đề trắc nghiệm 20 câu và một đề tự luận 5 câu để em luyện cả hai dạng.

Làm sao nhớ nhanh các loại nét vẽ?

Nhớ theo công dụng: thấy thì nét liền đậm, đường kích thước và đường gióng thì liền mảnh, khuất thì nét đứt mảnh, tâm và trục đối xứng thì gạch dài chấm mảnh.

Bản vẽ chi tiết và bản vẽ lắp khác nhau ở điểm nào?

Bản vẽ chi tiết dùng để chế tạo và kiểm tra một chi tiết; bản vẽ lắp thể hiện cách các chi tiết ghép thành sản phẩm và có thêm bảng kê.