Đề thi học kì 1 KTPL 11 Kết nối tri thức có đáp án (2 đề, kèm ma trận)

Trả lời nhanh

Đề thi học kì 1 KTPL 11 Kết nối tri thức thường hỏi 6 chủ đề: cạnh tranh và cung – cầu, lạm phát và thất nghiệp, thị trường lao động – việc làm, ý tưởng và cơ hội kinh doanh, đạo đức kinh doanh, văn hoá tiêu dùng. Trang này có 2 đề tự biên soạn: Đề 1 theo cấu trúc 70% trắc nghiệm + 30% tự luận, Đề 2 theo dạng mới (nhiều lựa chọn, đúng/sai, tự luận). Cả hai đều có đáp án kèm giải thích.

Phạm vi kiến thức và cách dùng bộ đề

Đề thi học kì 1 chủ yếu hỏi phần kinh tế của sách Kinh tế và Pháp luật 11 Kết nối tri thức. Em nên ôn chắc 6 nhóm nội dung sau:

  • Cạnh tranh: khái niệm, nguyên nhân, vai trò; phân biệt cạnh tranh lành mạnh và không lành mạnh.
  • Cung – cầu: khái niệm, các nhân tố ảnh hưởng, quan hệ cung – cầu với giá cả.
  • Lạm phát, thất nghiệp: phân loại, nguyên nhân, hậu quả, cách Nhà nước kiểm soát.
  • Thị trường lao động và việc làm: các yếu tố cấu thành, xu hướng tuyển dụng.
  • Ý tưởng, cơ hội kinh doanh và các năng lực cần có của người kinh doanh.
  • Đạo đức kinh doanh và văn hoá tiêu dùng.

Cách luyện hiệu quả: bấm giờ 45 phút, làm xong cả đề rồi mới xem đáp án. Câu nào sai, em đọc phần giải thích rồi ghi lại vào sổ lỗi sai. Ôn lí thuyết trước khi làm đề thì xem Đề cương ôn tập học kì 1 KTPL 11 Kết nối tri thức.

Ma trận Đề 1 (70% trắc nghiệm – 30% tự luận)

Chủ đề Câu trắc nghiệm Câu tự luận Điểm
Cạnh tranh, cung – cầu 1, 2, 3 Câu 1 (vận dụng) 3,5
Lạm phát, thất nghiệp 4, 5, 6, 14 – 2,0
Thị trường lao động và việc làm 7, 8 – 1,0
Ý tưởng, cơ hội kinh doanh 9, 10 – 1,0
Đạo đức kinh doanh 11 Câu 2 (vận dụng cao) 1,5
Văn hoá tiêu dùng 12, 13 – 1,0
Tổng 14 câu × 0,5 = 7,0 2 câu = 3,0 10

Đề 1 – Đề thi học kì 1 KTPL 11 Kết nối tri thức

Thời gian làm bài: 45 phút

I. Trắc nghiệm (7,0 điểm)

Câu 1. Mục đích cuối cùng của cạnh tranh trong kinh tế thị trường là
A. tiêu diệt hoàn toàn đối thủ. B. giành điều kiện thuận lợi để thu được nhiều lợi ích nhất. C. làm cho giá cả luôn tăng. D. hạn chế sự phát triển của khoa học kĩ thuật.

Câu 2. Khi các yếu tố khác không đổi, giá của một mặt hàng tăng thì lượng cầu về mặt hàng đó thường
A. tăng. B. giảm. C. không đổi. D. tăng gấp đôi.

Câu 3. Yếu tố nào sau đây không trực tiếp ảnh hưởng đến lượng cung?
A. Giá các yếu tố đầu vào. B. Công nghệ sản xuất. C. Thị hiếu của người tiêu dùng. D. Chính sách thuế của Nhà nước.

Câu 4. Lạm phát mà giá cả tăng với tỉ lệ từ 10% đến dưới 1000% mỗi năm được gọi là
A. lạm phát vừa phải. B. lạm phát phi mã. C. siêu lạm phát. D. giảm phát.

Câu 5. Tổng cầu trong nền kinh tế tăng nhanh, vượt quá khả năng cung ứng của tổng cung, làm giá cả tăng lên. Đây là lạm phát do
A. chi phí đẩy. B. cầu kéo. C. thiên tai. D. tỉ giá giảm.

Câu 6. Chị M vừa tốt nghiệp đại học, đang trong thời gian tìm một công việc phù hợp với chuyên ngành. Chị M thuộc loại thất nghiệp nào?
A. Cơ cấu. B. Chu kì. C. Tạm thời. D. Kéo dài.

Câu 7. Các yếu tố cơ bản cấu thành thị trường lao động gồm
A. cung lao động, cầu lao động và giá cả sức lao động. B. vốn, đất đai và công nghệ. C. người mua, người bán và hàng hoá tiêu dùng. D. ngân hàng, doanh nghiệp và Nhà nước.

Câu 8. Xu hướng nào sau đây phù hợp với thị trường lao động Việt Nam hiện nay?
A. Lao động trong nông nghiệp tăng nhanh. B. Lao động trong khu vực dịch vụ có xu hướng tăng. C. Nhu cầu lao động có kĩ năng số giảm. D. Lao động phi chính thức không còn tồn tại.

Câu 9. Nguồn tạo ý tưởng kinh doanh xuất phát từ lợi thế nội tại của chủ thể là
A. chính sách vĩ mô của Nhà nước. B. đam mê, hiểu biết và khả năng huy động nguồn lực của bản thân. C. sự khan hiếm hàng hoá trên thị trường. D. nhu cầu của khách hàng nước ngoài.

Câu 10. Anh K nhận thấy khu công nghiệp mới mở có hàng nghìn công nhân nhưng xung quanh chưa có quán cơm giá rẻ, nên mở bếp ăn theo suất. Anh K đã thể hiện tốt năng lực
A. lãnh đạo. B. nắm bắt cơ hội. C. giao tiếp. D. chuyên môn kĩ thuật.

Câu 11. Hành vi nào sau đây vi phạm đạo đức kinh doanh?
A. Công khai rõ nguồn gốc nguyên liệu. B. Đổi trả khi sản phẩm bị lỗi. C. Dán nhãn “hàng nhập khẩu” cho hàng sản xuất trong nước. D. Trích lợi nhuận ủng hộ vùng bị thiên tai.

Câu 12. Văn hoá tiêu dùng có vai trò nào sau đây đối với sản xuất?
A. Định hướng doanh nghiệp tạo ra sản phẩm phù hợp với nhu cầu, thị hiếu. B. Làm cho sản xuất không cần quan tâm đến chất lượng. C. Buộc mọi doanh nghiệp bán cùng một mức giá. D. Xoá bỏ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp.

Câu 13. Việc làm nào thể hiện người tiêu dùng thông thái?
A. Mua hàng chỉ vì được giảm giá sâu. B. Kiểm tra nhãn mác, hạn sử dụng, nguồn gốc trước khi mua. C. Mua theo lời giới thiệu của người lạ trên mạng. D. Mua thật nhiều hàng để tích trữ.

Câu 14. Nội dung nào sau đây không đúng về hậu quả của lạm phát cao?
A. Sức mua của đồng tiền giảm. B. Đời sống người có thu nhập cố định khó khăn hơn. C. Người gửi tiết kiệm được lợi vì tiền tăng giá trị. D. Doanh nghiệp e ngại mở rộng đầu tư.

II. Tự luận (3,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm). Dịch bệnh trên đàn lợn làm số lượng lợn xuất chuồng ở nhiều địa phương giảm mạnh, trong khi nhu cầu thịt lợn dịp cuối năm vẫn cao. Em hãy dựa vào quan hệ cung – cầu để giải thích sự biến động giá thịt lợn. Người tiêu dùng và người chăn nuôi nên ứng xử thế nào?

Câu 2 (1,0 điểm). Cơ sở sản xuất bánh kẹo X dùng phẩm màu công nghiệp cho sản phẩm “bắt mắt” hơn để giảm chi phí. Em nhận xét gì về hành vi này? Nếu là nhân viên của cơ sở X, em sẽ làm gì?

Đáp án Đề 1

Câu Đáp án Giải thích ngắn
1 B Cạnh tranh nhằm giành điều kiện thuận lợi trong sản xuất, tiêu thụ để thu lợi ích tối đa, không phải để “tiêu diệt” đối thủ.
2 B Giá và lượng cầu biến động ngược chiều nhau.
3 C Thị hiếu tác động đến cầu. A, B, D đều là nhân tố ảnh hưởng đến cung.
4 B Lạm phát vừa phải dưới 10%, siêu lạm phát trên 1000%.
5 B Từ khoá “tổng cầu vượt tổng cung” ứng với lạm phát cầu kéo. Lạm phát chi phí đẩy gắn với chi phí đầu vào tăng.
6 C Thất nghiệp xảy ra trong thời gian tìm việc, chuyển việc là thất nghiệp tạm thời.
7 A Thị trường lao động gồm cung, cầu lao động và tiền lương (giá cả sức lao động).
8 B Cơ cấu lao động đang dịch chuyển dần từ nông nghiệp sang công nghiệp, dịch vụ.
9 B A, C, D là yếu tố bên ngoài, thuộc về cơ hội kinh doanh.
10 B Anh K phát hiện ra nhu cầu chưa được đáp ứng và biến nó thành cơ hội kinh doanh.
11 C Ghi sai xuất xứ là gian dối với khách hàng, vi phạm nguyên tắc trung thực.
12 A Văn hoá tiêu dùng định hướng doanh nghiệp nên sản xuất gì, sản xuất như thế nào.
13 B A, C, D là tiêu dùng theo cảm tính, dễ bị thiệt.
14 C Khi lạm phát cao, tiền mất giá nên người gửi tiết kiệm, người cho vay bị thiệt.

Gợi ý tự luận Câu 1 (2,0 điểm):

  • Dịch bệnh làm cung thịt lợn giảm, trong khi cầu cuối năm vẫn cao, nên cung nhỏ hơn cầu và giá thịt lợn tăng (0,75 điểm).
  • Giá tăng thì lượng cầu thịt lợn giảm. Người tiêu dùng chuyển sang hàng thay thế như thịt gà, cá, trứng, nên cầu các mặt hàng này tăng (0,5 điểm).
  • Người tiêu dùng nên chi tiêu hợp lí, chọn thực phẩm thay thế và không mua thịt không rõ nguồn gốc. Người chăn nuôi cần phòng dịch, tái đàn đúng kĩ thuật khi dịch đã được kiểm soát để tăng cung, góp phần đưa giá về mức cân bằng (0,75 điểm).

Gợi ý tự luận Câu 2 (1,0 điểm): Hành vi của cơ sở X vi phạm đạo đức kinh doanh vì chạy theo lợi nhuận, thiếu trung thực và thiếu trách nhiệm với sức khoẻ người tiêu dùng. Hành vi này còn vi phạm quy định về an toàn thực phẩm (0,5 điểm). Nếu là nhân viên, em sẽ góp ý, đề nghị chủ cơ sở dùng phẩm màu thực phẩm được phép sử dụng. Nếu cơ sở không thay đổi, em sẽ báo cho cơ quan chức năng (0,5 điểm).

Đề 2 – Đề thi học kì 1 KTPL 11 dạng mới

Cấu trúc tham khảo: Phần I nhiều lựa chọn (3,0 điểm), Phần II đúng/sai (3,0 điểm), Phần III tự luận (4,0 điểm). Thời gian: 45 phút.

Phần I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (12 câu × 0,25 điểm)

Câu 1. Nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh là do các chủ thể kinh tế
A. có cùng điều kiện sản xuất. B. độc lập, có điều kiện sản xuất và lợi ích khác nhau. C. đều thuộc sở hữu nhà nước. D. không cần lợi nhuận.

Câu 2. Hành vi nào là cạnh tranh không lành mạnh?
A. Cải tiến mẫu mã sản phẩm. B. Giảm giá nhờ áp dụng công nghệ mới. C. Tung tin sai sự thật về sản phẩm của đối thủ. D. Mở rộng dịch vụ chăm sóc khách hàng.

Câu 3. Lượng hàng hoá, dịch vụ mà người sản xuất sẵn sàng bán ở mỗi mức giá trong một khoảng thời gian xác định gọi là
A. cầu. B. cung. C. giá trị. D. lợi nhuận.

Câu 4. Khi cầu lớn hơn cung, giá cả thị trường có xu hướng
A. tăng. B. giảm. C. bằng giá trị. D. không đổi.

Câu 5. Chỉ số thường dùng để đo lường mức độ lạm phát là
A. chỉ số giá tiêu dùng (CPI). B. tỉ lệ sinh. C. tỉ lệ biết chữ. D. chỉ số phát triển con người.

Câu 6. Thất nghiệp xảy ra khi nền kinh tế suy thoái, doanh nghiệp thu hẹp sản xuất, là thất nghiệp
A. tạm thời. B. cơ cấu. C. chu kì. D. tự nguyện.

Câu 7. Biện pháp nào giúp Nhà nước kiềm chế lạm phát cao?
A. In thêm thật nhiều tiền. B. Thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt. C. Tăng mạnh chi tiêu công. D. Khuyến khích tích trữ hàng hoá.

Câu 8. Việc làm là hoạt động lao động
A. tạo ra thu nhập và không bị pháp luật cấm. B. chỉ diễn ra trong cơ quan nhà nước. C. bắt buộc phải có hợp đồng dài hạn. D. không cần tạo ra thu nhập.

Câu 9. Nơi người tìm việc và người tuyển dụng gặp nhau để trao đổi thông tin, giao kết việc làm là
A. thị trường tài chính. B. thị trường việc làm. C. thị trường bất động sản. D. thị trường hàng tiêu dùng.

Câu 10. Đặc điểm nào không phải của một cơ hội kinh doanh tốt?
A. Hấp dẫn. B. Có tính khả thi. C. Đúng thời điểm. D. Hoàn toàn trông vào may mắn.

Câu 11. Thực hiện tốt đạo đức kinh doanh giúp doanh nghiệp
A. được miễn mọi loại thuế. B. nâng cao uy tín và giữ chân khách hàng. C. không cần cạnh tranh. D. được phép tăng giá tuỳ ý.

Câu 12. Xu hướng tiêu dùng nào đang tăng ở Việt Nam?
A. Hạn chế thanh toán không dùng tiền mặt. B. Mua sắm trực tuyến và ưu tiên sản phẩm thân thiện môi trường. C. Bỏ qua thông tin về nguồn gốc sản phẩm. D. Chỉ mua hàng ở chợ truyền thống.

Phần II. Trắc nghiệm đúng/sai (3 câu)

Câu 1. Đọc thông tin: Trong một năm, giá xăng dầu và nguyên liệu nhập khẩu tăng mạnh khiến chi phí sản xuất của nhiều doanh nghiệp tăng theo. Chỉ số giá tiêu dùng bình quân năm tăng khoảng 4% so với năm trước. Chính phủ giảm thuế, phí đối với xăng dầu, còn ngân hàng điều hành lãi suất linh hoạt. (Số liệu giả định để luyện tập.)

a) Mức tăng giá trên thuộc lạm phát vừa phải.
b) Nguyên nhân chủ yếu của lạm phát trong thông tin là do cầu kéo.
c) Giảm thuế, phí xăng dầu giúp giảm chi phí đầu vào, góp phần kiềm chế giá.
d) Người có thu nhập cố định được lợi khi lạm phát xảy ra.

Câu 2. Nhà máy dệt ở địa phương M chuyển sang dây chuyền tự động và cắt giảm 200 công nhân không vận hành được máy mới. Chị H, một trong số đó, đăng kí học nghề sửa chữa điện lạnh. Anh T thì chủ động nghỉ việc ở một công ty khác để tìm nơi trả lương cao hơn.

a) Công nhân bị cắt giảm rơi vào tình trạng thất nghiệp cơ cấu.
b) Anh T thuộc diện thất nghiệp không tự nguyện.
c) Chị H học nghề mới là cách chủ động thích ứng với thị trường lao động.
d) Thất nghiệp chỉ ảnh hưởng đến người lao động, không ảnh hưởng đến nền kinh tế.

Câu 3. Cửa hàng K bán mĩ phẩm qua mạng, quảng cáo “100% thiên nhiên, hết mụn sau 3 ngày” dù sản phẩm chưa được kiểm định. Nhiều người mua vì giá rẻ và vì đang có trào lưu. Chị L đọc kĩ thành phần, kiểm tra giấy phép rồi mua ở cửa hàng chính hãng.

a) Cửa hàng K vi phạm nguyên tắc trung thực trong kinh doanh.
b) Bán hàng qua mạng thì không cần tuân thủ quy định về chất lượng sản phẩm.
c) Cách mua hàng của chị L thể hiện văn hoá tiêu dùng thông thái.
d) Mua theo trào lưu mà không tìm hiểu là tiêu dùng có trách nhiệm.

Phần III. Tự luận (4,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm). Phân biệt cạnh tranh lành mạnh và cạnh tranh không lành mạnh. Mỗi loại lấy một ví dụ.

Câu 2 (2,0 điểm). Nhóm bạn N ở vùng trồng bưởi muốn khởi nghiệp. Nhóm đưa ra hai ý tưởng: (1) mở quán trà sữa cạnh trường, nơi đã có năm quán; (2) làm tinh dầu và mứt vỏ bưởi từ phần vỏ vốn bị bỏ đi. Em nên khuyên nhóm chọn ý tưởng nào? Vì sao?

Đáp án Đề 2

Phần I: 1B, 2C, 3B, 4A, 5A, 6C, 7B, 8A, 9B, 10D, 11B, 12B.

Phần II (mỗi câu: đúng 1 ý được 0,1 điểm; 2 ý được 0,25 điểm; 3 ý được 0,5 điểm; 4 ý được 1,0 điểm):

Câu a b c d Lí do các ý Sai
1 Đ S Đ S b: chi phí đầu vào tăng nên đây là lạm phát chi phí đẩy. d: giá tăng nên thu nhập thực tế giảm.
2 Đ S Đ S b: anh T tự nghỉ nên là thất nghiệp tự nguyện. d: thất nghiệp làm lãng phí nguồn lực, giảm sản lượng, phát sinh vấn đề xã hội.
3 Đ S Đ S b: kinh doanh trực tuyến vẫn phải tuân thủ pháp luật. d: tiêu dùng có trách nhiệm đòi hỏi tìm hiểu kĩ trước khi mua.

Phần III – Câu 1 (2,0 điểm):

  • Cạnh tranh lành mạnh là cạnh tranh đúng pháp luật, phù hợp chuẩn mực đạo đức và tập quán kinh doanh. Nó thúc đẩy sản xuất phát triển và mang lại lợi ích cho người tiêu dùng. Ví dụ: hai hãng xe điện cùng nâng thời gian bảo hành pin để thu hút khách (1,0 điểm).
  • Cạnh tranh không lành mạnh là hành vi trái pháp luật, trái nguyên tắc thiện chí, trung thực. Nó gây thiệt hại cho doanh nghiệp khác, người tiêu dùng và môi trường kinh doanh. Ví dụ: thuê người viết đánh giá giả để bôi xấu cửa hàng đối thủ (1,0 điểm).

Phần III – Câu 2 (2,0 điểm): Nên chọn ý tưởng (2). Ý tưởng này tận dụng lợi thế nội tại: nguyên liệu sẵn có tại địa phương, chi phí thấp, nhóm am hiểu cây bưởi (0,75 điểm). Nó cũng phù hợp với cơ hội bên ngoài: xu hướng tiêu dùng sản phẩm tự nhiên, giảm lãng phí, thân thiện môi trường (0,75 điểm). Ý tưởng (1) rơi vào thị trường đã bão hoà, cạnh tranh gay gắt và không có điểm khác biệt (0,5 điểm). Học sinh lập luận chọn ý tưởng (1) có kèm điểm khác biệt rõ ràng vẫn có thể được chấm điểm phù hợp.

Mẹo làm bài và lỗi sai thường gặp

  • Nhầm cung với cầu: cung gắn với người bán, cầu gắn với người mua. Đề hỏi về thị hiếu, thu nhập người mua thì đó là nhân tố của cầu.
  • Nhớ ngưỡng lạm phát theo mốc “10 – 1000”: dưới 10% là vừa phải, từ 10% đến dưới 1000% là phi mã, trên 1000% là siêu lạm phát.
  • Phân loại thất nghiệp theo hai cách: theo nguồn gốc có tự nguyện và không tự nguyện; theo tính chất có tạm thời, cơ cấu, chu kì. Gặp từ khoá “công nghệ thay đổi” thì nghĩ đến cơ cấu, “suy thoái” thì nghĩ đến chu kì, “đang tìm việc, chuyển việc” thì nghĩ đến tạm thời.
  • Câu đúng/sai: các ý có từ tuyệt đối như “chỉ”, “hoàn toàn”, “không bao giờ” thường là Sai. Dù vậy em vẫn phải đối chiếu với kiến thức, đừng đoán theo mẹo.
  • Tự luận tình huống: trình bày theo ba bước: nêu kiến thức, gắn vào tình huống, rồi đưa ra cách ứng xử. Nhiều bạn chỉ nhận xét đúng hay sai mà bỏ bước cách ứng xử nên bị mất điểm.

Câu luyện thêm (tự kiểm tra)

  1. Một hãng sữa bị phát hiện ghi hàm lượng canxi trên bao bì cao hơn thực tế. Hành vi này vi phạm biểu hiện nào của đạo đức kinh doanh? Đáp án: vi phạm tính trung thực và trách nhiệm với khách hàng.
  2. Năng suất trồng lúa tăng nhờ giống mới, các yếu tố khác không đổi. Cung và giá lúa thay đổi thế nào? Đáp án: cung tăng, giá lúa có xu hướng giảm.
  3. Vì sao lạm phát cao làm người cho vay bị thiệt? Đáp án: số tiền nhận lại khi đáo hạn mua được ít hàng hoá hơn lúc cho vay, tức giá trị thực đã giảm.

Tài liệu ôn tập KTPL 11 Kết nối tri thức

  • Đề thi giữa kì 1 KTPL 11 Kết nối tri thức
  • Đề thi giữa kì 2 KTPL 11 Kết nối tri thức
  • Đề thi học kì 2 KTPL 11 Kết nối tri thức
  • Đề cương ôn tập giữa kì 1 KTPL 11
  • Lý thuyết KTPL 11 Kết nối tri thức
  • Trắc nghiệm KTPL 11 Kết nối tri thức
  • Giải SGK Kinh tế Pháp luật 11 Kết nối tri thức
  • Tổng hợp đề thi KTPL 11 Kết nối tri thức

Câu hỏi thường gặp

Đề thi học kì 1 KTPL 11 Kết nối tri thức gồm những nội dung nào?

Đề thường hỏi phần kinh tế: cạnh tranh, cung – cầu, lạm phát, thất nghiệp, thị trường lao động và việc làm, ý tưởng và cơ hội kinh doanh, đạo đức kinh doanh, văn hoá tiêu dùng.

Cấu trúc đề kiểm tra học kì 1 KTPL 11 thường như thế nào?

Nhiều trường dùng tỉ lệ khoảng 70% trắc nghiệm, 30% tự luận. Cũng có trường dùng dạng mới gồm câu nhiều lựa chọn, câu đúng/sai và tự luận. Cấu trúc cụ thể do từng trường quy định.

Làm sao phân biệt lạm phát vừa phải, phi mã và siêu lạm phát?

Em dựa vào tỉ lệ tăng giá: dưới 10% mỗi năm là lạm phát vừa phải, từ 10% đến dưới 1000% là lạm phát phi mã, trên 1000% là siêu lạm phát.

Câu đúng/sai trong đề KTPL 11 được chấm điểm thế nào?

Theo cách chấm phổ biến hiện nay, mỗi câu có 4 ý. Đúng 1 ý được 0,1 điểm, 2 ý được 0,25 điểm, 3 ý được 0,5 điểm, đúng cả 4 ý được 1 điểm.