Công thức hóa học của bạc clorua là AgCl2, Ag2Cl, Ag2Cl3 hay AgCl?

Trả lời nhanh

Đáp án đúng là AgCl (phương án cuối). Trong bạc clorua, bạc có hóa trị I và clo cũng có hóa trị I. Theo quy tắc hóa trị, hai nguyên tố kết hợp với nhau theo tỉ lệ 1 : 1 nên công thức là AgCl. Các công thức AgCl2, Ag2Cl, Ag2Cl3 đều không thỏa mãn quy tắc này.

Đề bài

Công thức hóa học của bạc clorua là:

  • A. AgCl2
  • B. Ag2Cl
  • C. Ag2Cl3
  • D. AgCl

Chọn D.

Lập công thức bạc clorua theo hóa trị

Gọi công thức là AgxCly. Quy tắc hóa trị: x · (hóa trị Ag) = y · (hóa trị Cl).

  1. Bạc (Ag) trong hợp chất thường có hóa trị I. Clo (Cl) trong muối clorua có hóa trị I.
  2. Ta có x · I = y · I, suy ra x / y = 1 / 1.
  3. Chọn x = 1, y = 1. Công thức: AgCl.

Tên gọi “bạc clorua” cũng gợi ý điều đó: “clorua” là gốc của axit clohiđric HCl, mà gốc –Cl mang hóa trị I.

Loại trừ từng phương án sai

Phương án Kiểm tra bằng quy tắc hóa trị Kết luận
AgCl2 1 · I = 1 ≠ 2 · I = 2. Muốn đúng, Ag phải có hóa trị II, trong khi bạc ở đây có hóa trị I Sai
Ag2Cl 2 · I = 2 ≠ 1 · I = 1. Muốn đúng, Cl phải có hóa trị II Sai
Ag2Cl3 2 · I = 2 ≠ 3 · I = 3 Sai
AgCl 1 · I = 1 · I Đúng

Mẹo nhớ: hai nguyên tố cùng hóa trị thì tỉ lệ nguyên tử luôn là 1 : 1, giống NaCl, KCl, HCl, AgCl. Gặp đáp án có chỉ số lệch nhau (2 và 3, 1 và 2) mà hai hóa trị bằng nhau thì loại ngay.

Lỗi sai thường gặp

  • Nhầm AgCl với CaCl2. Canxi có hóa trị II nên cần 2 nguyên tử clo. Bạc chỉ có hóa trị I nên chỉ cần 1.
  • Thấy “clo” là thêm chỉ số 2. Cl2 là phân tử đơn chất khí clo. Trong hợp chất, mỗi gốc clorua chỉ là một nguyên tử Cl.
  • Viết sai kí hiệu bạc. Bạc là Ag (từ tiếng La-tinh argentum), không phải Ba hay B.

Một số thông tin về AgCl

  • Phân tử khối: 108 + 35,5 = 143,5 (đvC).
  • Thành phần phần trăm theo khối lượng: %Ag = 108 / 143,5 ≈ 75,26%; %Cl ≈ 24,74%.
  • Là chất rắn màu trắng, gần như không tan trong nước, thường gặp dưới dạng kết tủa trắng.

Phản ứng dùng để nhận biết ion clorua (kết tủa trắng xuất hiện):

AgNO3 + NaCl → AgCl↓ (trắng) + NaNO3

Để lâu ngoài ánh sáng, AgCl bị phân huỷ nên kết tủa dần chuyển sang màu xám đen do tạo bạc:

2AgCl → 2Ag + Cl2 (điều kiện: ánh sáng)

Bài luyện tập

  1. Lập công thức của bạc oxit, biết Ag hóa trị I, O hóa trị II.
    Đáp án: x · I = y · II, suy ra x/y = 2/1. Công thức Ag2O.
  2. Lập công thức của bạc nitrat, biết nhóm NO3 hóa trị I.
    Đáp án: x · I = y · I, suy ra AgNO3.
  3. Lập công thức của bạc sunfat, biết nhóm SO4 hóa trị II.
    Đáp án: x · I = y · II, suy ra Ag2SO4.

Hãy so sánh với AgCl: khi hai hóa trị khác nhau, chỉ số của nguyên tố này chính là hóa trị của nguyên tố kia (sau khi tối giản). Khi hai hóa trị bằng nhau, chỉ số đều bằng 1.

Câu hỏi thường gặp

Công thức hóa học của bạc clorua là gì?

Công thức hóa học của bạc clorua là AgCl, gồm một nguyên tử bạc (hóa trị I) liên kết với một nguyên tử clo (hóa trị I).

AgCl2 có tồn tại là bạc clorua không?

Không. Muốn AgCl2 thỏa mãn quy tắc hóa trị thì bạc phải có hóa trị II, còn trong bạc clorua bạc có hóa trị I nên công thức đúng là AgCl.

AgCl có màu gì và có tan trong nước không?

AgCl là chất rắn màu trắng, gần như không tan trong nước nên xuất hiện dưới dạng kết tủa trắng khi cho dung dịch AgNO3 tác dụng với dung dịch chứa ion clorua.

Phân tử khối của AgCl bằng bao nhiêu?

Phân tử khối của AgCl là 108 + 35,5 = 143,5 đvC.