It is estimated that by 2050: cách chọn đáp án đúng trong bài đọc điền từ

Trả lời nhanh

Sau mốc “by 2050”, mệnh đề thường dùng thì tương lai hoàn thành (will have + V3/ed) nếu hành động hoàn tất trước năm đó, hoặc will + V / will be + V-ing nếu chỉ trạng thái, xu hướng. Trước đó, “It is estimated that” là cấu trúc bị động tường thuật, theo sau là một mệnh đề đầy đủ có chủ ngữ và động từ.

Câu mở đầu “It is estimated that by 2050…” hay gặp trong bài đọc điền từ về dân số, môi trường, năng lượng, đô thị hoá. Trang này không có đề gốc để trích nguyên, nên mình hướng dẫn cách làm và dùng ví dụ tự đặt. Bạn áp dụng được cho mọi câu có dạng tương tự.

1. “It is estimated that” nghĩa là gì?

Đây là cấu trúc bị động không ngôi, nghĩa là “người ta ước tính rằng”. Nó đứng cùng họ với It is said that, It is believed that, It is predicted that, It is expected that.

  • Dạng 1: It is estimated that + S + V (một mệnh đề đầy đủ).
  • Dạng 2: S + is/are estimated + to V, ví dụ: The world’s population is estimated to reach nearly 10 billion.

Hai dạng cùng nghĩa. Nếu ô trống nằm sau “estimated”, hãy xem phía trước có “that” hay không để biết cần mệnh đề hay “to V”.

2. “By + mốc thời gian” quyết định thì của động từ

“By 2050” nghĩa là “chậm nhất đến năm 2050”. Vì vậy ta có ba khả năng:

Ý muốn nói Thì thường dùng Ví dụ (tự đặt)
Việc hoàn tất trước mốc will have + V3/ed By 2050, many glaciers will have disappeared.
Trạng thái đúng tại mốc will be / will + V (động từ chỉ trạng thái) By 2050, the city will be home to millions more people.
Quá trình đang diễn ra tại mốc will be + V-ing By 2050, most people will be working from home.

Mẹo nhớ: thấy “by + mốc tương lai” thì loại ngay các đáp án ở thì quá khứ đơn và hiện tại hoàn thành. Sau đó chọn giữa “will have V3” và “will + V” theo nghĩa của câu.

3. Ví dụ phân tích từng phương án

Ví dụ 1 (tự đặt). It is estimated that by 2050 the number of electric cars on our roads ____ dramatically.

A. will have increased   B. has increased   C. increased   D. is increasing

Đáp án: A.

  • B sai: hiện tại hoàn thành không đi với mốc tương lai “by 2050”.
  • C sai: quá khứ đơn chỉ việc đã xảy ra, mâu thuẫn với năm 2050.
  • D sai: hiện tại tiếp diễn chỉ việc đang xảy ra bây giờ, không diễn tả dự đoán đến mốc xa.
  • A đúng: sự tăng lên sẽ hoàn tất trước hoặc tới năm 2050.

Ví dụ 2 (tự đặt). It is estimated that by 2050 nearly 70% of people ____ in cities.

A. will be living   B. lived   C. have lived   D. are lived

Đáp án: A. Đây là trạng thái tại một thời điểm, nên dùng tương lai tiếp diễn là hợp lý. B và C sai thì. D sai vì “live” ở nghĩa này là nội động từ, không có dạng bị động. Con số 70% chỉ để minh hoạ.

Ví dụ 3 (tự đặt). The world’s population is estimated ____ 9.7 billion by 2050.

A. reaching   B. to reach   C. reached   D. to have reached

Đáp án: B. Cấu trúc “is estimated + to V” với sự việc ở tương lai. “To have reached” dùng khi việc đã xảy ra trước thời điểm ước tính, không hợp với “by 2050” khi người viết đang ở hiện tại.

4. Từ vựng và cụm từ hay đi cùng

  • rise to / reach / double / triple: tăng lên đến, gấp đôi, gấp ba.
  • account for + %: chiếm bao nhiêu phần trăm.
  • be home to: là nơi sinh sống của.
  • a growing/ageing population, urbanisation, food shortage: các cụm chủ đề dân số.
  • by + năm, by the end of + năm, by the middle of the century: đều là dấu hiệu của tương lai hoàn thành.

Trong bài đọc điền từ, ô trống có thể là giới từ, liên từ hoặc từ nối thay vì thì động từ. Khi đó hãy đọc cả câu trước và câu sau để xác định quan hệ ý (nguyên nhân, đối lập, bổ sung).

5. Lỗi sai thường gặp

  • Dùng “will have + V3” cho động từ chỉ trạng thái kéo dài mà không có ý hoàn tất, ví dụ viết will have been khi chỉ cần will be.
  • Chọn thì hiện tại đơn vì thấy “estimated” ở hiện tại. Thì của mệnh đề sau “that” do mốc thời gian quyết định.
  • Thêm chủ ngữ thừa: sau “It is estimated that” đã có “It” giả, không viết “It is estimated that it will…” trừ khi “it” thật sự là chủ ngữ của mệnh đề sau.
  • Nhầm “by” với “until”: “by” là chậm nhất đến mốc, “until” là kéo dài liên tục đến mốc.

6. Luyện tập (có đáp án)

  1. It is estimated that by 2050 sea levels ____ by up to half a metre in some regions. (A. rise / B. will have risen / C. rose / D. have risen)
  2. Solar power is expected ____ a third of the country’s electricity by 2050. (A. providing / B. to provide / C. provided / D. to be provided)
  3. Chọn câu đúng: A. By 2050, scientists found a cure. / B. By 2050, scientists will have found a cure.

Đáp án: 1 – B (việc hoàn tất trước mốc; A thiếu will nên sai thì). 2 – B (expected + to V, chủ ngữ “solar power” chủ động cung cấp điện). 3 – B (A dùng quá khứ với mốc tương lai).

7. Cách làm nhanh khi gặp trong đề thi

  1. Gạch chân dấu hiệu thời gian (by 2050, by the end of the century).
  2. Xác định ô trống cần gì: thì, dạng động từ, từ loại hay từ nối.
  3. Loại phương án sai thì, sai dạng, sai nghĩa.
  4. Đọc lại câu hoàn chỉnh để kiểm tra nghĩa và ngữ pháp.

Nếu bạn có đoạn văn và 4 phương án cụ thể của đề này, hãy áp dụng đúng bốn bước trên. Với dạng “by + mốc tương lai”, đáp án thường nằm ở nhóm will have V3 hoặc will + V.

Câu hỏi thường gặp

It is estimated that by 2050 đi với thì nào?

Thường là tương lai hoàn thành (will have + V3/ed) khi việc hoàn tất trước năm 2050, hoặc will + V / will be + V-ing khi nói về trạng thái, xu hướng tại thời điểm đó.

"It is estimated that" và "is estimated to" khác nhau không?

Cùng nghĩa là "ước tính rằng". It is estimated that + mệnh đề; còn S + is estimated + to V dùng chủ ngữ thật làm chủ ngữ của câu.

Vì sao không chọn hiện tại hoàn thành với "by 2050"?

Hiện tại hoàn thành nối quá khứ với hiện tại, không đi với mốc ở tương lai xa. Mốc tương lai cần các thì tương lai.

Bài đọc điền từ có chỉ hỏi về thì không?

Không. Ô trống còn có thể là giới từ, liên từ, từ nối, từ loại hoặc cụm cố định, nên cần đọc cả ngữ cảnh trước và sau ô trống.