Bài tập cân bằng phương trình hóa học lớp 8 có đáp án chi tiết

Trả lời nhanh

Lập phương trình hóa học gồm 3 bước: viết sơ đồ phản ứng bằng công thức hóa học đúng; đặt hệ số trước công thức sao cho số nguyên tử mỗi nguyên tố ở hai vế bằng nhau; viết phương trình hoàn chỉnh. Chỉ được thay đổi hệ số, tuyệt đối không sửa chỉ số trong công thức, vì sửa chỉ số là đổi sang chất khác.

1. Lý thuyết cần nhớ trước khi cân bằng

Theo định luật bảo toàn khối lượng, trong phản ứng hóa học chỉ có liên kết giữa các nguyên tử thay đổi, còn số nguyên tử của mỗi nguyên tố được giữ nguyên. Vì vậy, phương trình hóa học phải có số nguyên tử mỗi nguyên tố ở hai vế bằng nhau.

  • Hệ số là số nguyên đứng trước công thức, nhân với toàn bộ công thức đó. Ví dụ 3H2SO4 là 6 nguyên tử H, 3 nguyên tử S, 12 nguyên tử O.
  • Chỉ số nằm ở chân kí hiệu, do hóa trị quyết định, không được đổi khi cân bằng.
  • Hệ số 1 thì không cần viết.
  • Hệ số là số nguyên tối giản nhất có thể.

Tìm hiểu thêm: Lý thuyết, bài tập về phản ứng hóa học lớp 8 và Định luật bảo toàn khối lượng.

2. Ba bước lập phương trình hóa học

  1. Bước 1: viết sơ đồ phản ứng, chất phản ứng bên trái, sản phẩm bên phải, công thức phải đúng.
  2. Bước 2: đặt hệ số để số nguyên tử mỗi nguyên tố hai vế bằng nhau.
  3. Bước 3: viết phương trình hóa học hoàn chỉnh, kiểm tra lại từng nguyên tố, ghi điều kiện phản ứng nếu có.

3. Bốn mẹo cân bằng nhanh

  • Cân bằng nguyên tố xuất hiện ít nhất trước. Để H và O đến sau cùng vì chúng thường có mặt ở nhiều chất.
  • Coi nhóm nguyên tử là một khối khi nhóm đó không đổi hai vế: OH, SO4, NO3, PO4, CO3. Đếm cả nhóm, không đếm riêng từng nguyên tử.
  • Bội chung nhỏ nhất: nguyên tố có chỉ số lẻ ở một vế và chẵn ở vế kia, ta lấy BCNN rồi chia. Ví dụ P + O2 → P2O5: O có 2 và 5, BCNN = 10, nên 5O2 và 2P2O5, sau đó đặt 4P.
  • Dùng phân số rồi nhân mẫu. Với phản ứng cháy hợp chất hữu cơ, cân bằng C, H trước, O sau; nếu số O lẻ thì nhân đôi tất cả.

4. Ví dụ mẫu giải từng bước

Ví dụ 1: Al2(SO4)3 + NaOH → Al(OH)3 + Na2SO4

  • Vế trái có 2 Al nên đặt 2 trước Al(OH)3.
  • Vế trái có 3 nhóm SO4 nên đặt 3 trước Na2SO4, khi đó có 6 Na nên đặt 6 trước NaOH.
  • Kiểm tra nhóm OH: 6 ở trái, 2 × 3 = 6 ở phải. Đúng.

Kết quả: Al2(SO4)3 + 6NaOH → 2Al(OH)3 + 3Na2SO4

Ví dụ 2: C4H10 + O2 → CO2 + H2O

  • Cân bằng C: 4CO2. Cân bằng H: 5H2O.
  • Số O bên phải = 8 + 5 = 13 nên cần 13/2 O2.
  • Nhân tất cả với 2 để bỏ phân số.

Kết quả: 2C4H10 + 13O2 → 8CO2 + 10H2O (t°)

5. Đáp án Bài 1: cân bằng 51 phương trình

Các em tự làm trước rồi mới đối chiếu. Phản ứng nào sai thì tìm nguyên tố đầu tiên bị lệch.

  1. MgCl2 + 2KOH → Mg(OH)2 + 2KCl
  2. Cu(OH)2 + 2HCl → CuCl2 + 2H2O
  3. Cu(OH)2 + H2SO4 → CuSO4 + 2H2O
  4. FeO + 2HCl → FeCl2 + H2O
  5. Fe2O3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3H2O
  6. Cu(NO3)2 + 2NaOH → Cu(OH)2 + 2NaNO3
  7. 4P + 5O2 → 2P2O5 (t°)
  8. N2 + O2 → 2NO (nhiệt độ cao, tia lửa điện)
  9. S + 2HNO3 → H2SO4 + 2NO
  10. 4NO2 + O2 + 2H2O → 4HNO3
  11. 2SO2 + O2 → 2SO3 (t°, xúc tác V2O5)
  12. N2O5 + H2O → 2HNO3
  13. Al2(SO4)3 + 6AgNO3 → 2Al(NO3)3 + 3Ag2SO4
  14. Al2(SO4)3 + 6NaOH → 2Al(OH)3 + 3Na2SO4
  15. CaO + CO2 → CaCO3
  16. CaO + H2O → Ca(OH)2
  17. CaCO3 + H2O + CO2 → Ca(HCO3)2
  18. 2Na + H3PO4 → Na2HPO4 + H2
  19. 6Na + 2H3PO4 → 2Na3PO4 + 3H2
  20. 2Na + 2H3PO4 → 2NaH2PO4 + H2
  21. 2C2H2 + 5O2 → 4CO2 + 2H2O (t°)
  22. 2C4H10 + 13O2 → 8CO2 + 10H2O (t°)
  23. 2Fe(OH)3 → Fe2O3 + 3H2O (t°)
  24. 2C6H5OH + 2Na → 2C6H5ONa + H2
  25. 2CH3COOH + Na2CO3 → 2CH3COONa + H2O + CO2
  26. CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O
  27. Ca(OH)2 + 2HBr → CaBr2 + 2H2O
  28. Ca(OH)2 + 2HCl → CaCl2 + 2H2O
  29. Ca(OH)2 + H2SO4 → CaSO4 + 2H2O
  30. Ca(OH)2 + Na2CO3 → CaCO3 + 2NaOH
  31. Na2S + H2SO4 → Na2SO4 + H2S
  32. Na2S + 2HCl → 2NaCl + H2S
  33. 2K3PO4 + 3Mg(OH)2 → 6KOH + Mg3(PO4)2
  34. Mg + 2HCl → MgCl2 + H2
  35. Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2
  36. 2Al(OH)3 + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 6H2O
  37. Al(OH)3 + 3HCl → AlCl3 + 3H2O
  38. 2KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + O2 (t°)
  39. MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O (t°)
  40. 2KNO3 → 2KNO2 + O2 (t°)
  41. Ba(NO3)2 + H2SO4 → BaSO4 + 2HNO3
  42. Ba(NO3)2 + Na2SO4 → BaSO4 + 2NaNO3
  43. AlCl3 + 3NaOH → Al(OH)3 + 3NaCl
  44. Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O
  45. 2KClO3 → 2KCl + 3O2 (t°, xúc tác MnO2)
  46. H2SO4 + Na2CO3 → Na2SO4 + H2O + CO2
  47. 2HCl + CaCO3 → CaCl2 + H2O + CO2
  48. Ba(OH)2 + 2HCl → BaCl2 + 2H2O
  49. BaO + 2HBr → BaBr2 + H2O
  50. 3Fe + 2O2 → Fe3O4 (t°)
  51. Fe(NO3)3 + 3KOH → Fe(OH)3 + 3KNO3

Nhận xét: các câu 1–6, 13–14, 27–30, 36–37, 41–43, 48, 51 đều là phản ứng trao đổi hoặc trung hòa, chỉ cần cân bằng nhóm nguyên tử. Các câu 7, 10, 21, 22, 50 cần BCNN của số O.

6. Đáp án Bài 2: cân bằng dạng tổng quát

Dạng này dùng hệ số chứa chữ n, x, y, z. Cách làm: cân bằng C, rồi H, cuối cùng O.

  1. CnH2n + (3n/2)O2 → nCO2 + nH2O
  2. CnH2n+2 + ((3n+1)/2)O2 → nCO2 + (n+1)H2O
  3. CnH2n−2 + ((3n−1)/2)O2 → nCO2 + (n−1)H2O
  4. CnH2n−6 + ((3n−3)/2)O2 → nCO2 + (n−3)H2O
  5. CnH2n+2O + (3n/2)O2 → nCO2 + (n+1)H2O
  6. CxHy + (x + y/4)O2 → xCO2 + (y/2)H2O
  7. CxHyOz + (x + y/4 − z/2)O2 → xCO2 + (y/2)H2O
  8. CxHyOzNt + (x + y/4 − z/2)O2 → xCO2 + (y/2)H2O + (t/2)N2
  9. 4CHx + (x + 2y)O2 → 4COy + 2xH2O
  10. 2FeClx + (3 − x)Cl2 → 2FeCl3

Cách kiểm tra nhanh: thử n = 2 ở câu 2 ta được C2H6 + 3,5O2 → 2CO2 + 3H2O. Số O trái = 7, phải = 4 + 3 = 7, đúng. Ở câu 10, thử x = 2 (FeCl2) ta có 2FeCl2 + Cl2 → 2FeCl3, đúng.

7. Đáp án phần trắc nghiệm

  • Bài 3 – đáp án B (a = 2). Vế trái có 2Al nên vế phải phải có 2AlCl3. Kiểm tra: 6Cl hai vế.
  • Bài 4 – đáp án D (a = 4, b = 5). Vế phải có 2P2O5 gồm 4P và 10O nên a = 4, b = 5.
  • Bài 5 – đáp án B là câu sai. Ý nghĩa của phương trình hóa học là cho biết tỉ lệ số nguyên tử, phân tử giữa các chất, không phải “nguyên tố nguyên tử”. Các câu A, C, D đúng.
  • Bài 6 – đáp án A (1, 1, 1). CaO + H2O → Ca(OH)2 đã cân bằng sẵn.
  • Bài 7 – đáp án B (x = 2, y = 1, z = 2). 4Na + O2 → 2Na2O; Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2; Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2.
  • Bài 8 – đáp án D. CaO + 2HNO3 → Ca(NO3)2 + H2O. Câu A thiếu N (1 và 2), B sai Ca, C có 3 N bên trái nhưng chỉ có 2 bên phải.
  • Bài 9 – đáp án B. A sai vì có 3 bước; C sai vì hệ số viết cùng cỡ chữ, ngay trước công thức, không viết nhỏ; D sai vì không được đổi chỉ số.

8. Lỗi sai thường gặp

  • Sửa chỉ số thay vì đặt hệ số. Ví dụ viết MgO2 để “cho đủ oxi” là sai, đúng phải là 2Mg + O2 → 2MgO.
  • Quên nhân hệ số cho cả công thức. 2Ca(OH)2 có 2 Ca, 4 O, 4 H, không phải 2 Ca, 2 O.
  • Đếm O trước khi các nguyên tố khác đã xong. Làm vậy phải sửa lại nhiều lần.
  • Quên kiểm tra lại cuối cùng. Chỉ mất 30 giây nhưng tránh được lỗi mất điểm.
  • Hệ số chưa tối giản. 4KClO3 → 4KCl + 6O2 nên chia 2 thành 2KClO3 → 2KCl + 3O2.

9. Bài luyện tập có đáp án

Cân bằng các phương trình sau:

  1. Al + O2 → Al2O3
  2. Fe2O3 + H2 → Fe + H2O
  3. C2H5OH + O2 → CO2 + H2O
  4. Fe + Cl2 → FeCl3

Đáp án:

  1. 4Al + 3O2 → 2Al2O3 (BCNN của 2 và 3 là 6 nguyên tử O).
  2. Fe2O3 + 3H2 → 2Fe + 3H2O (t°).
  3. C2H5OH + 3O2 → 2CO2 + 3H2O (t°). Chú ý phân tử rượu đã có 1 nguyên tử O: vế phải có 4 + 3 = 7 O, trừ 1 O của rượu còn 6 O, tức 3O2.
  4. 2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3 (t°).

10. Tài liệu ôn tập kèm theo

  • 56 câu trắc nghiệm Phương trình hóa học có đáp án
  • Lý thuyết Phương trình hóa học và trắc nghiệm chi tiết
  • Giải Hóa học 8 Bài 16: Phương trình hóa học
  • SBT Hóa học 8 Bài 16: Phương trình hóa học

Câu hỏi thường gặp

Các bước lập phương trình hóa học lớp 8 là gì?

Có 3 bước: viết sơ đồ phản ứng bằng công thức hóa học; đặt hệ số trước các công thức để số nguyên tử mỗi nguyên tố hai vế bằng nhau; viết phương trình hóa học hoàn chỉnh và kiểm tra lại.

Khi cân bằng có được thay đổi chỉ số trong công thức không?

Không. Chỉ số do hóa trị quyết định, đổi chỉ số là đổi sang chất khác. Chỉ được thêm hoặc đổi hệ số đứng trước công thức.

Nên cân bằng nguyên tố nào trước?

Nên bắt đầu từ nguyên tố xuất hiện ở ít chất nhất, ưu tiên các kim loại và nhóm nguyên tử như SO4, OH, NO3. Để H và O đến cuối vì chúng có mặt ở nhiều chất.

Làm sao cân bằng phản ứng cháy của hợp chất hữu cơ có số O lẻ?

Cân bằng C và H trước, tính số O ở vế sản phẩm rồi đặt hệ số phân số cho O2. Sau đó nhân tất cả hệ số với 2 để được số nguyên, ví dụ 2C4H10 + 13O2 → 8CO2 + 10H2O.