Trả lời nhanh
Đồng tác dụng với nitric acid loãng tạo copper(II) nitrate, khí nitrogen monoxide (NO) và nước:
3Cu + 8HNO3 (loãng) → 3Cu(NO3)2 + 2NO↑ + 4H2O
Phản ứng xảy ra ở nhiệt độ thường, đun nhẹ thì nhanh hơn. Hiện tượng: đồng tan dần, dung dịch chuyển xanh lam, khí không màu thoát ra rồi hoá nâu đỏ khi gặp không khí.
Phương trình phản ứng Cu + HNO3 loãng
3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO↑ + 4H2O
- Chất tham gia: copper (đồng, Cu) – kim loại màu đỏ; nitric acid (HNO3) loãng.
- Sản phẩm: copper(II) nitrate Cu(NO3)2 (muối tan, dung dịch màu xanh), nitrogen monoxide NO (khí không màu), nước.
- Loại phản ứng: phản ứng oxi hoá – khử; Cu là chất khử, HNO3 là chất oxi hoá đồng thời là môi trường tạo muối.
Điều kiện và hiện tượng phản ứng
Điều kiện: HNO3 loãng, nhiệt độ thường; có thể đun nóng nhẹ để phản ứng xảy ra nhanh hơn.
Hiện tượng quan sát được:
- Mảnh đồng tan dần.
- Dung dịch từ không màu chuyển sang màu xanh lam do tạo ion Cu2+.
- Có bọt khí không màu (NO) thoát ra. Ở miệng ống nghiệm, khí này gặp oxygen trong không khí hoá thành NO2 màu nâu đỏ: 2NO + O2 → 2NO2.
Lưu ý: thấy khí nâu đỏ ở miệng ống nghiệm không có nghĩa sản phẩm ban đầu là NO2. Trong lòng dung dịch, khí sinh ra là NO không màu.
Cân bằng phương trình bằng phương pháp thăng bằng electron
Bước 1. Xác định số oxi hoá thay đổi: Cu0 → Cu+2; N+5 (trong HNO3) → N+2 (trong NO).
Bước 2. Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử:
- Quá trình oxi hoá: Cu0 → Cu+2 + 2e (nhân 3)
- Quá trình khử: N+5 + 3e → N+2 (nhân 2)
Bước 3. Tìm hệ số: Bội chung nhỏ nhất của 2 và 3 là 6, nên có 3Cu và 2NO.
Bước 4. Hoàn thiện: 3Cu(NO3)2 chứa 6 nhóm NO3– làm môi trường, cộng 2 nguyên tử N bị khử thành NO, tổng cần 8HNO3. Đếm H: 8 nguyên tử H tạo 4H2O. Kiểm tra O: vế trái 24, vế phải 18 + 2 + 4 = 24. Phương trình đã cân bằng.
Phương trình ion thu gọn: 3Cu + 8H+ + 2NO3– → 3Cu2+ + 2NO↑ + 4H2O.
Vì sao HNO3 hoà tan được đồng, còn HCl hay H2SO4 loãng thì không?
Đồng đứng sau hydrogen trong dãy hoạt động hoá học, nên ion H+ không đủ mạnh để oxi hoá Cu. Vì vậy Cu không tan trong HCl hay H2SO4 loãng.
Với HNO3, chất oxi hoá không phải H+ mà là N+5 trong ion nitrate. Ion NO3– trong môi trường acid có tính oxi hoá mạnh, oxi hoá được hầu hết kim loại (trừ Au, Pt). Vì thế phản ứng không giải phóng H2 mà tạo sản phẩm khử của nitrogen.
Hệ quả thú vị: nếu cho đồng vào dung dịch H2SO4 loãng rồi thêm muối NaNO3, đồng vẫn tan và có khí NO, vì môi trường đã có đủ H+ và NO3–.
So sánh Cu + HNO3 loãng và HNO3 đặc
| Tiêu chí | HNO3 loãng | HNO3 đặc |
|---|---|---|
| Phương trình | 3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O | Cu + 4HNO3 → Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O |
| Sản phẩm khử | NO (N+2) | NO2 (N+4) |
| Màu khí trong ống nghiệm | Không màu, hoá nâu ở miệng ống | Nâu đỏ ngay |
| Tỉ lệ mol Cu : HNO3 | 3 : 8 | 1 : 4 |
So sánh thêm với phản ứng của đồng với sulfuric acid đặc tại Cu + H2SO4 đặc nóng: sản phẩm khử ở đó là SO2.
Lỗi sai thường gặp
- Viết sản phẩm là H2: HNO3 tác dụng với kim loại không giải phóng H2.
- Nhầm sản phẩm khử: với Cu, HNO3 loãng cho NO; đặc cho NO2. Kim loại mạnh hơn (Mg, Al, Zn) với HNO3 rất loãng có thể tạo N2O, N2 hoặc NH4NO3.
- Cân bằng thiếu HNO3: nhiều em chỉ tính phần N bị khử (2 phân tử) mà quên 6 phân tử làm môi trường tạo muối.
- Nhầm hệ số tỉ lệ khi tính toán: nNO = 2/3 nCu, không phải bằng nCu.
Mẹo nhớ nhanh
Nhớ cụm “3 – 8 – 3 – 2 – 4” cho phương trình Cu + HNO3 loãng. Còn để tính nhanh, dùng bảo toàn electron: 2nCu = 3nNO, và nHNO3 phản ứng = 4nNO (vì mỗi NO kèm 4H+ trong phương trình ion).
Bài tập vận dụng có lời giải
Bài 1. Hoà tan hoàn toàn 9,6 gam Cu trong dung dịch HNO3 loãng dư, thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, đkc 25 °C, 1 bar). Tính V.
Lời giải: nCu = 9,6 : 64 = 0,15 mol. Theo bảo toàn electron: 2 × 0,15 = 3 × nNO ⇒ nNO = 0,1 mol. V = 0,1 × 24,79 = 2,479 lít.
Bài 2. Tính khối lượng HNO3 đã phản ứng trong Bài 1.
Lời giải: nHNO3 = 8/3 × nCu = 8/3 × 0,15 = 0,4 mol (hoặc = 4nNO = 0,4 mol). Khối lượng = 0,4 × 63 = 25,2 gam.
Bài 3. Cho 3,2 gam Cu vào 100 mL dung dịch chứa H2SO4 0,5 M và NaNO3 0,2 M. Tính thể tích NO tối đa (đkc).
Lời giải: nCu = 0,05 mol; nH+ = 0,1 mol; nNO3– = 0,02 mol. Theo 3Cu + 8H+ + 2NO3–: so sánh tỉ lệ 0,05/3 ≈ 0,0167; 0,1/8 = 0,0125; 0,02/2 = 0,01. NO3– hết trước, nNO = 0,02 mol. V = 0,02 × 24,79 ≈ 0,496 lít.
An toàn khi làm thí nghiệm
- Khí NO và NO2 độc, cần làm thí nghiệm với lượng nhỏ, trong tủ hút hoặc nơi thoáng khí.
- Đeo kính bảo hộ và găng tay; nitric acid gây bỏng và làm vàng da.
- Có thể nút ống nghiệm bằng bông tẩm dung dịch kiềm để hấp thụ khí thoát ra.
Câu hỏi thường gặp
Cu tác dụng với HNO3 loãng sinh ra khí gì?
Sinh ra khí nitrogen monoxide NO không màu; khí này gặp không khí hoá thành NO2 màu nâu đỏ ở miệng ống nghiệm.
Vì sao Cu không tác dụng với HCl nhưng tan trong HNO3?
Cu đứng sau H nên ion H+ không oxi hoá được Cu. Trong HNO3, chất oxi hoá là N+5 của ion nitrate, đủ mạnh để oxi hoá Cu thành Cu2+.
Tổng hệ số cân bằng của phương trình Cu + HNO3 loãng là bao nhiêu?
3 + 8 + 3 + 2 + 4 = 20.
Dung dịch sau phản ứng Cu + HNO3 có màu gì?
Màu xanh lam do có ion Cu2+ của muối copper(II) nitrate.