Trả lời nhanh
Bài 25 so sánh hai quan điểm về nguyên nhân tiến hoá. Lamac cho rằng ngoại cảnh thay đổi khiến sinh vật chủ động thay đổi tập quán hoạt động và những biến đổi đó di truyền được. Đacuyn cho rằng biến dị cá thể có sẵn, chọn lọc tự nhiên giữ lại cá thể thích nghi và đào thải cá thể kém thích nghi, từ đó hình thành đặc điểm thích nghi và loài mới.
Bài 25 học những gì?
Đây là bài mở đầu phần cơ chế tiến hoá (chương trình Sinh học 12 cũ). Bài chỉ có hai ý lớn: học thuyết của Lamac và học thuyết của Đacuyn. Đề kiểm tra thường hỏi theo ba hướng: nội dung từng học thuyết, so sánh hai học thuyết, và vận dụng giải thích một hiện tượng thích nghi.
Cách học nhanh nhất là luôn đặt hai câu hỏi cho mỗi học thuyết: biến dị từ đâu ra? và cái gì quyết định sinh vật tồn tại? Trả lời được hai câu này là bạn nắm được gần hết bài.
I. Học thuyết tiến hoá của Lamac
1. Quan điểm về sự hình thành loài hươu cao cổ
Theo Lamac, tổ tiên hươu có cổ ngắn. Khi môi trường thay đổi, lá cây thấp khan hiếm, hươu phải thường xuyên vươn cổ lên cao để ăn. Do luyện tập liên tục, cổ dài ra dần. Đặc điểm “cổ dài” thu được này được truyền cho đời con, và qua nhiều thế hệ cả đàn thành hươu cổ dài.
2. Nguyên nhân tiến hoá
- Ngoại cảnh thay đổi chậm chạp và liên tục theo nhiều hướng khác nhau.
- Sinh vật chủ động thay đổi tập quán hoạt động của cơ quan để thích ứng. Cơ quan hoạt động nhiều thì phát triển, cơ quan ít dùng thì tiêu giảm.
- Những đặc điểm thích nghi thu được trong đời cá thể đều được di truyền cho thế hệ sau.
3. Kết quả
Từ một loài ban đầu hình thành nhiều loài thích nghi với các điều kiện sống khác nhau. Theo Lamac, không có loài nào bị diệt vong, vì sinh vật nào cũng tự biến đổi kịp với môi trường.
4. Ưu điểm và hạn chế
| Ưu điểm | Hạn chế |
|---|---|
| Cho rằng sinh giới biến đổi, loài này sinh ra từ loài khác, không phải bất biến. Đây là bước tiến so với quan niệm đương thời. | Chưa hiểu cơ chế di truyền và nguyên nhân phát sinh biến dị. Không phân biệt được biến dị di truyền với biến dị không di truyền. Cho rằng sinh vật chủ động biến đổi, trong khi thực tế nhiều loài bị diệt vong. |
II. Học thuyết tiến hoá của Đacuyn
1. Quan điểm về sự hình thành loài hươu cao cổ
Trong quần thể hươu cổ ngắn vốn đã có sẵn những cá thể cổ dài hơn bình thường (biến dị có sẵn). Khi thức ăn ở tầm thấp cạn dần, các cá thể cổ dài ăn được lá trên cao nên sống khoẻ, sinh sản nhiều. Cá thể cổ ngắn thiếu ăn, chết nhiều hoặc để lại ít con. Qua nhiều thế hệ, tỉ lệ cổ dài tăng dần và quần thể trở thành hươu cổ dài.
2. Các khái niệm then chốt
- Biến dị cá thể: những sai khác giữa các cá thể cùng loài, phát sinh trong sinh sản. Biến dị này xuất hiện ngẫu nhiên, riêng lẻ ở từng cá thể, không có hướng xác định và có thể di truyền. Đây là nguyên liệu của chọn lọc.
- Đấu tranh sinh tồn: do sinh sản quá mức trong khi nguồn sống có hạn nên sinh vật phải cạnh tranh (cùng loài, khác loài, với điều kiện vô sinh). Đây là động lực của chọn lọc tự nhiên.
- Chọn lọc nhân tạo (CLNT): con người giữ lại biến dị có lợi cho mình, loại bỏ biến dị bất lợi. Kết quả là từ một vài dạng tổ tiên tạo ra nhiều giống vật nuôi, cây trồng khác nhau (ví dụ nhiều giống chó, giống bắp cải).
- Chọn lọc tự nhiên (CLTN): là sự phân hoá khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể có kiểu hình khác nhau trong quần thể. Kết quả là quần thể có các đặc điểm thích nghi với môi trường.
3. Hình thành loài mới
Theo Đacuyn, loài mới hình thành dần dần qua nhiều dạng trung gian, dưới tác dụng của CLTN theo con đường phân li tính trạng. Từ một nguồn gốc chung, các nhóm cá thể sống ở điều kiện khác nhau được chọn lọc theo các hướng khác nhau, càng lúc càng khác xa nhau và cuối cùng thành các loài riêng.
4. Ưu điểm và hạn chế
- Ưu điểm: chỉ ra CLTN là cơ chế chính hình thành đặc điểm thích nghi và loài mới. Giải thích được vừa tính thích nghi vừa tính đa dạng của sinh giới.
- Hạn chế: chưa giải thích được cơ chế di truyền và nguyên nhân phát sinh biến dị. Do chưa phân biệt rõ biến dị di truyền với biến dị không di truyền, ông cũng chưa hiểu vì sao chọn lọc tác động lên biến dị lại giữ được kết quả qua các thế hệ.
III. So sánh Lamac và Đacuyn

| Tiêu chí | Lamac | Đacuyn |
|---|---|---|
| Nguồn gốc biến dị | Do ngoại cảnh và tập quán hoạt động, biến đổi theo hướng thích nghi | Biến dị cá thể có sẵn, phát sinh ngẫu nhiên, vô hướng |
| Vai trò của sinh vật | Chủ động biến đổi | Thụ động, bị chọn lọc |
| Tính di truyền | Mọi biến đổi do tập luyện đều di truyền | Biến dị cá thể di truyền (nhưng chưa rõ cơ chế) |
| Nhân tố tiến hoá chính | Ngoại cảnh, tập quán hoạt động | Chọn lọc tự nhiên |
| Tốc độ thích nghi | Đồng loạt, cả quần thể cùng biến đổi | Từ từ, qua nhiều thế hệ, có cá thể bị đào thải |
| Diệt vong | Không có loài nào diệt vong | Cá thể kém thích nghi bị đào thải, loài có thể diệt vong |
Mẹo nhớ
- Lamac = “Luyện tập”: cứ luyện tập là biến đổi, và truyền cho con. Nhớ chữ L – Luyện.
- Đacuyn = “Đào thải”: biến dị có sẵn, môi trường chỉ “chọn” và “đào thải”.
- Hỏi “có cá thể bị chết vì không thích nghi không?” – Lamac: không; Đacuyn: có.
Lỗi sai thường gặp
- Nhầm ngoại cảnh “gây ra” hay “chọn” biến dị. Lamac: ngoại cảnh làm biến đổi sinh vật. Đacuyn: ngoại cảnh (qua CLTN) chỉ chọn lọc biến dị đã có.
- Cho rằng Đacuyn đã giải thích được di truyền. Sai: đây chính là hạn chế của cả hai ông.
- Nói CLTN “tạo ra” biến dị. CLTN không tạo biến dị, chỉ sàng lọc biến dị sẵn có.
- Nhầm động lực của CLNT và CLTN. CLNT do nhu cầu, thị hiếu của con người; CLTN do đấu tranh sinh tồn.
- Nhầm “biến dị cá thể” với “biến dị xác định”. Biến dị cá thể là không xác định, ngẫu nhiên, riêng lẻ.
Luyện tập có đáp án
Câu 1. Loại biến dị cá thể theo Đacuyn có các tính chất: (1) xuất hiện ngẫu nhiên trong sinh sản và phát triển cá thể; (2) xuất hiện đồng loạt theo một hướng xác định; (3) xuất hiện riêng lẻ ở từng cá thể; (4) di truyền được qua sinh sản; (5) không xác định được chiều hướng. Chọn tổ hợp đúng: A. 3, 4, 5; B. 2, 4, 5; C. 1, 3, 4, 5; D. 1, 3, 4.
Đáp án: C. Biến dị cá thể ngẫu nhiên (1), riêng lẻ (3), di truyền (4) và vô hướng (5). Ý (2) sai vì đồng loạt, có hướng là đặc trưng của quan điểm Lamac về biến đổi do ngoại cảnh. Các phương án A, D thiếu ý, B có ý (2) sai.
Câu 2. Theo Lamac, nguyên nhân khiến hươu cao cổ có cổ dài là:
A. Biến dị có sẵn được chọn lọc giữ lại. B. Do tập quán vươn cổ để ăn lá cao khi ngoại cảnh thay đổi, đặc điểm này di truyền cho đời sau. C. Đột biến gen xảy ra do thiếu thức ăn. D. Các cá thể cổ ngắn bị đào thải.
Đáp án: B. A và D là ý của Đacuyn. C không đúng với quan niệm thời Lamac (chưa có khái niệm đột biến gen).
Câu 3. Theo Đacuyn, động lực của chọn lọc tự nhiên là:
A. nhu cầu thị hiếu của con người. B. đấu tranh sinh tồn. C. sự thay đổi tập quán hoạt động. D. sự di truyền các biến dị thu được.
Đáp án: B. A là động lực của chọn lọc nhân tạo; C, D thuộc quan điểm Lamac.
Câu 4. Theo Đacuyn, thực chất của chọn lọc tự nhiên là gì?
Đáp án: Là sự phân hoá về khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể có kiểu hình khác nhau trong quần thể. Kết quả là quần thể tích luỹ các đặc điểm thích nghi với môi trường.
Câu 5 (tự luận). Một quần thể sâu ăn lá có cả cá thể màu xanh và màu nâu. Khi chim ăn sâu xuất hiện, sâu màu nâu trên lá xanh bị chim bắt nhiều hơn. Hãy giải thích theo Lamac và theo Đacuyn.
Gợi ý đáp án: Theo Lamac, sâu chủ động đổi màu cho giống lá do sống trên lá xanh và màu mới truyền cho đời sau. Theo Đacuyn, biến dị màu sắc vốn có sẵn, chim chọn lọc nên sâu xanh ít bị bắt hơn, sống sót và sinh sản nhiều hơn. Vì vậy tỉ lệ sâu xanh tăng qua các thế hệ. Giải thích của Đacuyn phù hợp với thực tế hơn.
Tóm tắt trước khi làm bài
- Lamac: ngoại cảnh thay đổi → sinh vật chủ động biến đổi → di truyền → thích nghi, không có loài diệt vong.
- Đacuyn: biến dị cá thể + đấu tranh sinh tồn → CLTN → thích nghi và loài mới theo phân li tính trạng.
- Cả hai đều chưa giải thích được cơ chế di truyền và nguyên nhân phát sinh biến dị.
Sau bài này, bạn nên học tiếp: Bài 26: Học thuyết tiến hoá tổng hợp hiện đại, nơi các hạn chế về di truyền và biến dị được giải quyết. Bạn cũng có thể luyện thêm với 35 câu trắc nghiệm Bài 25 hoặc xem giải bài tập Sinh 12 Bài 25.
Các bài tiếp theo trong chương: Bài 27, Bài 28, Bài 29 và Bài 30.
Câu hỏi thường gặp
Điểm khác nhau cốt lõi giữa Lamac và Đacuyn là gì?
Lamac cho rằng ngoại cảnh làm sinh vật chủ động biến đổi và các biến đổi đó di truyền. Đacuyn cho rằng biến dị cá thể có sẵn, ngẫu nhiên, chọn lọc tự nhiên giữ lại cá thể thích nghi và đào thải cá thể kém thích nghi.
Vì sao học thuyết Đacuyn vẫn còn hạn chế?
Vì thời Đacuyn chưa có di truyền học, ông chưa giải thích được cơ chế di truyền và nguyên nhân phát sinh biến dị. Những hạn chế này được khắc phục ở học thuyết tiến hoá tổng hợp hiện đại.
Chọn lọc nhân tạo và chọn lọc tự nhiên khác nhau thế nào?
Chọn lọc nhân tạo do con người thực hiện theo nhu cầu, thị hiếu và tạo ra giống vật nuôi, cây trồng. Chọn lọc tự nhiên do đấu tranh sinh tồn, tạo ra đặc điểm thích nghi và loài mới.
Biến dị cá thể theo Đacuyn có những tính chất gì?
Biến dị cá thể xuất hiện ngẫu nhiên, riêng lẻ ở từng cá thể, không xác định được hướng và có thể di truyền. Đây là nguyên liệu để chọn lọc tự nhiên tác động.