NaOH + NaHCO3 → Na2CO3 + H2O: phương trình, hiện tượng, bài tập

Trả lời nhanh

Phương trình: NaOH + NaHCO3 → Na2CO3 + H2O. Phản ứng xảy ra ngay trong dung dịch ở nhiệt độ thường, tỉ lệ mol 1 : 1, không có kết tủa hay khí bay ra. Bản chất là ion HCO3– (có tính axit yếu) nhường H+ cho OH– để tạo CO32– và nước.

Phương trình phản ứng NaOH + NaHCO3

Phương trình phân tử:

NaOH + NaHCO3 → Na2CO3 + H2O

Phương trình ion đầy đủ: Na+ + OH– + Na+ + HCO3– → 2Na+ + CO32– + H2O

Phương trình ion thu gọn (lược bỏ Na+ không tham gia):

HCO3– + OH– → CO32– + H2O

Phương trình đã cân bằng sẵn: mỗi vế có 2 nguyên tử Na, 1 nguyên tử C, 5 nguyên tử O và 2 nguyên tử H.

Điều kiện và hiện tượng

  • Điều kiện: trộn hai dung dịch ở nhiệt độ thường, không cần xúc tác.
  • Hiện tượng: không có dấu hiệu nhìn thấy được. Dung dịch vẫn trong suốt, không có kết tủa, không có khí. Hỗn hợp chỉ nóng lên nhẹ vì phản ứng trung hoà toả nhiệt.
  • Nhận biết sản phẩm: nhỏ dung dịch CaCl2 vào, xuất hiện kết tủa trắng CaCO3 (NaHCO3 ban đầu không tạo kết tủa với CaCl2 ở nhiệt độ thường). Hoặc nhỏ axit HCl vào sẽ có khí CO2 thoát ra.

Vì sao phản ứng xảy ra?

NaHCO3 là muối axit: trong gốc HCO3– vẫn còn nguyên tử hiđro có khả năng phân li ra H+. Còn NaOH là bazơ mạnh, cung cấp OH–. Hai ion này gặp nhau thì H+ kết hợp OH– thành H2O là chất điện li rất yếu, nên phản ứng xảy ra theo điều kiện của phản ứng trao đổi ion (tạo chất điện li yếu).

Có thể xem đây là phản ứng giữa muối axit và bazơ để tạo muối trung hoà và nước. Nhờ vậy NaHCO3 được xếp vào nhóm chất lưỡng tính: vừa phản ứng với bazơ (như trên), vừa phản ứng với axit (NaHCO3 + HCl → NaCl + CO2↑ + H2O).

Mẹo nhớ

Muối axit + bazơ → muối trung hoà + nước. Chỉ cần “bù” thêm một H+ bị lấy đi: HCO3– mất H+ thành CO32–. Tỉ lệ luôn là 1 NaOH cho 1 NaHCO3, vì mỗi gốc HCO3– chỉ có một H axit.

So sánh với các phản ứng dễ nhầm

Phản ứng Phương trình Dấu hiệu
NaHCO3 + NaOH NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + H2O Không hiện tượng
NaHCO3 + Ca(OH)2 (dư) NaHCO3 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + NaOH + H2O Kết tủa trắng
2NaHCO3 + Ca(OH)2 (thiếu) 2NaHCO3 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + Na2CO3 + 2H2O Kết tủa trắng
Nhiệt phân NaHCO3 2NaHCO3 → Na2CO3 + CO2↑ + H2O (nhiệt độ) Có khí CO2
Na2CO3 + CO2 + H2O Na2CO3 + CO2 + H2O → 2NaHCO3 Chiều ngược lại

Điểm khác biệt chính: với Ca(OH)2 hoặc Ba(OH)2, ion CO32– tạo thành gặp ion kim loại kiềm thổ nên có kết tủa. Với NaOH, muối Na2CO3 tan nên không thấy gì.

Ứng dụng và liên hệ thực tế

  • Phản ứng này là lý do ta có thể chuyển muối hiđrocacbonat thành cacbonat bằng kiềm khi điều chế Na2CO3 từ NaHCO3 trong phòng thí nghiệm.
  • Khi sục CO2 vào dung dịch NaOH, nếu CO2 dư thì tạo NaHCO3; sau đó thêm NaOH đúng lượng sẽ chuyển lại thành Na2CO3 theo phản ứng trên.

Lỗi sai thường gặp

  • Viết sản phẩm là “Na2CO3 + CO2 + H2O”. Đây là sản phẩm của nhiệt phân, không phải của phản ứng với NaOH.
  • Cho rằng NaHCO3 chỉ là muối nên không phản ứng với bazơ. Thực tế muối axit vẫn còn H có thể phân li.
  • Viết phương trình ion nhưng giữ nguyên Na+ hoặc viết HCO3– thành H+ + CO32– rồi quên cân bằng điện tích.
  • Quên rằng phản ứng xảy ra theo tỉ lệ 1 : 1, nên khi một chất dư phải xác định chất hết.

Bài tập vận dụng

Bài 1. Cho 8,4 gam NaHCO3 tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH. Tính khối lượng NaOH đã dùng và khối lượng Na2CO3 tạo thành.

Giải: n(NaHCO3) = 8,4 : 84 = 0,1 mol. Theo phương trình, n(NaOH) = 0,1 mol nên m(NaOH) = 0,1 × 40 = 4 gam. n(Na2CO3) = 0,1 mol nên m = 0,1 × 106 = 10,6 gam.

Bài 2. Trộn dung dịch chứa 0,2 mol NaHCO3 với dung dịch chứa 0,1 mol NaOH. Sau phản ứng, dung dịch chứa những chất tan nào, khối lượng bao nhiêu?

Giải: NaOH hết, NaHCO3 dư. Phản ứng 0,1 mol NaOH với 0,1 mol NaHCO3 tạo 0,1 mol Na2CO3 (10,6 gam). NaHCO3 dư 0,2 – 0,1 = 0,1 mol (8,4 gam). Dung dịch chứa Na2CO3 10,6 gam và NaHCO3 8,4 gam.

Bài 3. Có hai lọ mất nhãn chứa dung dịch NaHCO3 và dung dịch Na2CO3. Nêu một cách phân biệt chỉ dùng một thuốc thử.

Gợi ý: Dùng dung dịch CaCl2 (hoặc BaCl2) ở nhiệt độ thường. Lọ nào xuất hiện kết tủa trắng là Na2CO3 (Na2CO3 + CaCl2 → CaCO3↓ + 2NaCl), lọ còn lại là NaHCO3.

Câu hỏi thường gặp

NaOH + NaHCO3 ra gì?

Phản ứng tạo natri cacbonat và nước: NaOH + NaHCO3 → Na2CO3 + H2O. Phản ứng xảy ra ở nhiệt độ thường, tỉ lệ mol 1 : 1.

NaOH + NaHCO3 có hiện tượng gì?

Không có kết tủa hay khí, dung dịch vẫn trong suốt, chỉ nóng lên nhẹ do phản ứng trung hoà toả nhiệt.

Vì sao NaHCO3 phản ứng được với NaOH?

NaHCO3 là muối axit, ion HCO3– còn H có thể phân li. Ion này nhường H+ cho OH– tạo nước (chất điện li yếu) và CO3 2–, nên phản ứng xảy ra.

Phương trình ion thu gọn của NaOH + NaHCO3 là gì?

HCO3– + OH– → CO3 2– + H2O. Ion Na+ không tham gia nên được lược bỏ.