Trả lời nhanh
Bài 15 xoay quanh hai mảng: bảo vệ môi trường (mất cân bằng sinh thái, ô nhiễm, suy thoái tài nguyên) và phòng chống thiên tai (bão, ngập lụt, lũ quét, hạn hán, động đất). Dưới đây là 25 câu trắc nghiệm có đáp án, giải thích từng phương án và bảng tóm tắt để em ôn nhanh trước khi làm đề.
Tóm tắt kiến thức cần nhớ trước khi làm trắc nghiệm
Phần lớn câu hỏi bài này hỏi theo ba hướng: loại thiên tai – vùng hay xảy ra – nguyên nhân/biện pháp. Em hãy nắm bảng sau, rồi mới làm câu hỏi. Nếu cần đọc lại phần lý thuyết đầy đủ, xem tại bài lý thuyết ở cuối trang, hoặc vào phần giải SGK (đường dẫn bên dưới).
| Thiên tai | Vùng thường gặp | Thời gian / đặc điểm | Nguyên nhân nổi bật |
|---|---|---|---|
| Bão | Ven biển, nhiều nhất ở Bắc Trung Bộ và Bắc Bộ | Tháng 6 đến tháng 11, tập trung tháng 9; mùa bão chậm dần từ Bắc vào Nam | Nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, gần Biển Đông |
| Ngập lụt | Đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long, đô thị lớn | Mùa mưa lũ | Mưa lớn, địa hình thấp, đê bao (ĐBSH); triều cường (ĐBSCL); thoát nước kém (đô thị) |
| Lũ quét | Vùng núi phía Bắc, miền Trung | Miền núi phía Bắc: tháng 6–10; Duyên hải Nam Trung Bộ: tháng 10–12 | Mưa lớn, dốc cao, địa hình chia cắt, mất rừng |
| Hạn hán | Nam Trung Bộ (Ninh Thuận, Bình Thuận), Tây Nguyên, Nam Bộ | Mùa khô kéo dài | Thiếu mưa, bốc hơi mạnh |
| Động đất | Tây Bắc là khu vực có nguy cơ cao | Không theo mùa | Hoạt động đứt gãy kiến tạo |
| Xâm nhập mặn | Ven biển ĐBSCL | Mùa khô | Lưu lượng sông giảm, nước biển lấn sâu |
Phần 1: Thiên tai ở nước ta (Câu 1–9)
Câu 1. Ngập lụt ở đồng bằng sông Cửu Long chủ yếu do
- A. mưa lớn kết hợp triều cường.
- B. mưa tập trung vào một mùa.
- C. đồng bằng thấp trũng.
- D. không có đê ngăn lũ.
Đáp án: A. Mưa lớn và lũ thượng nguồn gặp triều cường làm nước không thoát được ra biển. B và C chỉ là điều kiện nền, không phải tác nhân trực tiếp. D sai về nội dung: ĐBSCL chủ trương “sống chung với lũ”, không đắp đê khép kín như ĐBSH.
Câu 2. Lũ quét thường xảy ra ở
- A. vùng núi phía Bắc và miền Trung.
- B. Đồng bằng sông Hồng.
- C. Đông Nam Bộ.
- D. Tây Nguyên.
Đáp án: A. Đây là nơi địa hình dốc, chia cắt mạnh, sông suối ngắn, lớp phủ thực vật nhiều chỗ bị suy giảm, nên mưa lớn dồn nước rất nhanh. Đồng bằng thì xảy ra ngập lụt chứ không phải lũ quét.
Câu 3. Thời gian lũ quét thường xảy ra là
- A. Vùng núi phía Bắc tháng 7–10; Duyên hải Nam Trung Bộ tháng 10–12.
- B. Vùng núi phía Bắc tháng 6–10; Duyên hải Nam Trung Bộ tháng 10–12.
- C. Vùng núi phía Bắc tháng 5–9; Duyên hải Nam Trung Bộ tháng 9–11.
- D. Vùng núi phía Bắc tháng 8–1; Duyên hải Nam Trung Bộ tháng 8–12.
Đáp án: B. Mẹo nhớ: miền Bắc mưa mùa hè (6–10), miền Trung mưa muộn, đúng “mùa mưa thu đông” (10–12).
Câu 4. Nguyên nhân chính gây ngập lụt ở Đồng bằng sông Hồng là
- A. mưa lũ lớn và hệ thống đê bao bọc.
- B. triều cường.
- C. nước biển dâng.
- D. lũ nguồn.
Đáp án: A. Mưa bão diện rộng làm nước dồn về các sông lớn; địa hình thấp, có đê sông đê biển nên nước khó thoát. Triều cường là nguyên nhân đặc trưng của ĐBSCL.
Câu 5. Vì sao Đồng bằng sông Hồng bị ngập úng nghiêm trọng?
- A. Mật độ dân số cao nhất nước.
- B. Địa hình thấp nhất so với các đồng bằng.
- C. Lượng mưa lớn nhất nước.
- D. Có hệ thống đê sông, đê biển bao bọc.
Đáp án: D. Đê bao khiến nước mưa trong đồng không thoát được ra sông khi mực nước sông cao. A không phải nguyên nhân tự nhiên. B sai vì ĐBSCL mới thấp hơn. C sai vì mưa nhiều nhất thường ở sườn đón gió miền Trung.
Câu 6. Theo Atlat Địa lí Việt Nam (trang khí hậu chung), tần suất bão nhiều nhất vào tháng nào?
- A. Tháng 10.
- B. Tháng 11.
- C. Tháng 9.
- D. Tháng 7.
Đáp án: C. Trên bản đồ, mũi tên biểu thị bão ở tháng 9 lớn nhất. Cách làm: tìm kí hiệu mũi tên, so độ lớn mũi tên giữa các tháng.
Câu 7. Theo Atlat, vùng nào có tần suất bão cao nhất vào tháng 9?
- A. Đồng bằng sông Hồng.
- B. Bắc Trung Bộ.
- C. Duyên hải Nam Trung Bộ.
- D. Đồng bằng sông Cửu Long.
Đáp án: B. Bắc Trung Bộ có mũi tên lớn nhất (khoảng 1,3–1,7 cơn bão/tháng). ĐBSCL gần như ít chịu bão trực tiếp.
Câu 8. Biểu hiện của mất cân bằng sinh thái ở nước ta là
- A. nguồn nước bị ô nhiễm.
- B. thiên tai bão lụt, hạn hán gia tăng.
- C. khoáng sản cạn kiệt.
- D. đất đai bị bạc màu.
Đáp án: B. Mất cân bằng sinh thái thể hiện ở thiên tai và thời tiết bất thường. A là ô nhiễm; C, D là suy thoái tài nguyên.
Câu 9. Sự biến đổi thất thường về thời tiết, khí hậu là biểu hiện của
- A. mất cân bằng sinh thái môi trường.
- B. ô nhiễm môi trường nặng nề.
- C. rác thải công nghiệp chưa xử lí.
- D. sử dụng hóa chất bừa bãi trong sản xuất.
Đáp án: A. B, C, D là nguyên nhân hoặc dạng ô nhiễm cụ thể, không phải biểu hiện của biến đổi thời tiết.
Phần 2: Thiên tai và biện pháp phòng chống (Câu 10–19)
Câu 10. Khu vực khô hạn nghiêm trọng nhất nước ta là
- A. Đồng bằng sông Hồng.
- B. vùng núi Đông Bắc.
- C. Ninh Thuận, Bình Thuận.
- D. vùng ven biển Quảng Ninh.
Đáp án: C. Đây là nơi lượng mưa thấp nhất cả nước, mùa khô kéo dài, bốc hơi mạnh.
Câu 11. Mùa bão ở nước ta thường kéo dài từ
- A. tháng 1 đến tháng 5.
- B. tháng 3 đến tháng 8.
- C. tháng 12 đến tháng 4.
- D. tháng 6 đến tháng 11.
Đáp án: D. Các tháng còn lại là mùa ít bão hoặc không có bão.
Câu 12. Biện pháp chủ yếu để hạn chế lũ quét là
- A. xây thêm hồ chứa ở đồng bằng.
- B. bảo vệ rừng đầu nguồn, canh tác hợp lí trên đất dốc.
- C. nạo vét kênh mương ven biển.
- D. đắp đê biển.
Đáp án: B. Lũ quét bắt nguồn từ miền núi, nên giải pháp phải ở miền núi. A, C, D là giải pháp cho đồng bằng, ven biển.
Câu 13. Xâm nhập mặn ở đồng bằng sông Cửu Long nghiêm trọng nhất vào
- A. mùa khô, khi lưu lượng sông Mê Công giảm.
- B. mùa mưa.
- C. mùa bão.
- D. đầu mùa lũ.
Đáp án: A. Nước ngọt ít thì nước mặn lấn sâu vào cửa sông. Mùa mưa, nước ngọt nhiều nên đẩy mặn ra.
Câu 14. Khu vực có nguy cơ động đất cao nhất nước ta là
- A. đồng bằng sông Cửu Long.
- B. đồng bằng sông Hồng.
- C. Tây Bắc.
- D. Đông Nam Bộ.
Đáp án: C. Tây Bắc có các đứt gãy sâu hoạt động mạnh (như đứt gãy sông Mã, sông Đà).
Câu 15. Nguyên nhân chủ yếu làm ô nhiễm nước ở các sông, hồ đô thị lớn là
- A. mưa axit.
- B. nước thải công nghiệp và sinh hoạt chưa xử lí.
- C. khai thác cát lòng sông.
- D. băng tan.
Đáp án: B. Đô thị đông dân, nhiều khu công nghiệp, lượng nước thải lớn xả thẳng ra sông. D vô lí với khí hậu nước ta.
Câu 16. Biểu hiện suy thoái đất ở miền đồi núi là
- A. xói mòn, rửa trôi, trượt lở đất.
- B. nhiễm mặn.
- C. ngập úng kéo dài.
- D. phèn hóa.
Đáp án: A. Mặn, phèn, ngập úng là vấn đề của đồng bằng ven biển.
Câu 17. Giải pháp “sống chung với lũ” ở đồng bằng sông Cửu Long gồm
- A. đắp đê cao ngăn lũ hoàn toàn.
- B. xây đập chắn toàn bộ sông Tiền, sông Hậu.
- C. di dân khỏi đồng bằng.
- D. xây cụm, tuyến dân cư vượt lũ và điều chỉnh mùa vụ.
Đáp án: D. Lũ ở ĐBSCL còn mang lại phù sa, nguồn thủy sản, nên chủ trương là thích ứng thay vì ngăn hẳn.
Câu 18. Ngập úng ở đô thị lớn gia tăng chủ yếu do
- A. khí hậu khô hơn.
- B. nhiệt độ tăng.
- C. mưa lớn kết hợp thoát nước kém, mặt đất bị bê tông hóa.
- D. thiếu đất xây dựng.
Đáp án: C. Mặt đường, nhà cửa che phủ đất nên nước không thấm xuống mà dồn vào cống, vượt khả năng tiêu thoát.
Câu 19. Hậu quả trực tiếp của bão ở vùng ven biển là
- A. khô hạn kéo dài.
- B. gió mạnh, mưa lớn, nước dâng gây ngập lụt, thiệt hại nhà cửa, tàu thuyền.
- C. rét đậm, rét hại.
- D. động đất.
Đáp án: B. Các phương án còn lại không phải hậu quả của bão.
Phần 3: Bảo vệ môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu (Câu 20–25)
Câu 20. Rét đậm, rét hại thường xảy ra ở
- A. miền Bắc, nhất là vùng núi, vào mùa đông.
- B. Nam Bộ.
- C. Tây Nguyên vào mùa hè.
- D. duyên hải Nam Trung Bộ vào mùa hè.
Đáp án: A. Gió mùa Đông Bắc lạnh tràn xuống từ mùa đông, vùng núi cao thường có cả sương muối.
Câu 21. Nội dung nào KHÔNG thuộc chiến lược quốc gia về bảo vệ môi trường?
- A. Giữ cân bằng sinh thái.
- B. Ngăn chặn, kiểm soát ô nhiễm.
- C. Bảo vệ đa dạng sinh học.
- D. Khai thác tối đa tài nguyên, không cần tính đến khả năng tái tạo.
Đáp án: D. Câu “không thuộc” luôn có một phương án đi ngược tinh thần phát triển bền vững; đó là D.
Câu 22. Biểu hiện của biến đổi khí hậu ở nước ta là
- A. mực nước biển hạ thấp.
- B. nhiệt độ trung bình giảm.
- C. nhiệt độ tăng, nước biển dâng, thiên tai cực đoan nhiều hơn.
- D. bão giảm hoàn toàn.
Đáp án: C. Việt Nam là quốc gia chịu ảnh hưởng nặng nề của biến đổi khí hậu, nhất là ĐBSCL và dải ven biển.
Câu 23. Mùa bão ở nước ta có xu hướng
- A. sớm dần từ Bắc vào Nam.
- B. chậm dần từ Bắc vào Nam.
- C. không thay đổi theo vĩ độ.
- D. chỉ có ở Bắc Bộ.
Đáp án: B. Bắc Bộ bão tập trung tháng 7–9, miền Trung muộn hơn, Nam Trung Bộ cuối năm. Nam Bộ ít bão.
Câu 24. Biện pháp quan trọng nhất để giảm thiệt hại do bão là
- A. dự báo chính xác, kịp thời; sơ tán dân; củng cố đê kè; tàu thuyền vào nơi trú tránh.
- B. tăng đánh bắt xa bờ.
- C. mở rộng đô thị ven biển.
- D. phá rừng ngập mặn lấy đất.
Đáp án: A. B, C làm tăng rủi ro; D làm mất lá chắn tự nhiên.
Câu 25. Vai trò quan trọng của rừng ngập mặn ven biển là
- A. tăng độ mặn cho đất.
- B. làm giảm lượng phù sa.
- C. giảm sóng, chắn gió bão, hạn chế sạt lở bờ biển.
- D. làm tăng nhiệt độ khu vực.
Đáp án: C. Rễ cây giữ đất, tán cây làm yếu sóng và gió, đồng thời là nơi sinh sống của thủy sản.
Bảng đáp án nhanh
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | A | A | B | A | D | C | B | B | A | C | D | B | A |
| Câu | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 | 21 | 22 | 23 | 24 | 25 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | C | B | A | D | C | B | A | D | C | B | A | C |
Lỗi sai thường gặp và mẹo làm bài
- Nhầm lũ quét với ngập lụt: lũ quét ở miền núi, nhanh, dữ dội; ngập lụt ở đồng bằng, diễn ra chậm và kéo dài.
- Nhầm nguyên nhân ngập ở hai đồng bằng: ĐBSH gắn với đê bao; ĐBSCL gắn với triều cường.
- Câu hỏi Atlat: đọc đúng kí hiệu và chú giải trước khi chọn, không đoán theo trí nhớ.
- Câu “biện pháp”: giải pháp phải đúng vùng. Miền núi thì bảo vệ rừng, đồng bằng thì đê điều, thoát nước, ven biển thì rừng ngập mặn.
Bài luyện tập thêm (tự giải)
- Vì sao mùa lũ quét ở Duyên hải Nam Trung Bộ lại muộn hơn miền núi phía Bắc? Gợi ý đáp án: miền Trung mưa nhiều vào thu đông do bão, áp thấp nhiệt đới và gió mùa Đông Bắc.
- Nêu hai việc học sinh có thể làm để bảo vệ môi trường ở địa phương. Gợi ý: phân loại rác, hạn chế đồ nhựa dùng một lần, trồng cây xanh.
- Vì sao nói “ngập úng đô thị” vừa do tự nhiên vừa do con người? Gợi ý: mưa lớn là yếu tố tự nhiên; bê tông hóa, cống thoát yếu, lấp ao hồ là do con người.
Tài liệu ôn tập liên quan
- Lý thuyết Địa lí 12 Bài 15
- Giải Địa lí 12 Bài 15
- SBT Địa lí 12 Bài 15
- Lý thuyết Địa lí 12 Bài 14
Câu hỏi thường gặp
Trắc nghiệm Địa 12 bài 15 gồm những nội dung nào?
Gồm hai phần chính: bảo vệ môi trường (mất cân bằng sinh thái, ô nhiễm, suy thoái tài nguyên) và phòng chống thiên tai (bão, ngập lụt, lũ quét, hạn hán, động đất, xâm nhập mặn).
Mùa bão ở nước ta kéo dài từ tháng mấy và nhiều nhất vào tháng nào?
Mùa bão kéo dài từ tháng 6 đến tháng 11, tần suất bão cao nhất vào tháng 9. Mùa bão có xu hướng chậm dần từ Bắc vào Nam.
Phân biệt nguyên nhân ngập lụt ở Đồng bằng sông Hồng và sông Cửu Long thế nào?
Ở Đồng bằng sông Hồng, ngập lụt do mưa lũ lớn, địa hình thấp và hệ thống đê bao bọc khiến nước khó thoát. Ở Đồng bằng sông Cửu Long, nguyên nhân chủ yếu là mưa lớn kết hợp triều cường.
Câu hỏi Atlat trong bài 15 làm thế nào cho nhanh?
Mở đúng trang khí hậu chung, tìm kí hiệu mũi tên chỉ tần suất bão, so sánh kích thước mũi tên giữa các tháng và các vùng rồi mới chọn đáp án.