Lý thuyết Lịch sử 10 Bài 10 Chân trời sáng tạo: Văn minh Phục hưng

Trả lời nhanh

Văn minh Tây Âu thời Phục hưng là phong trào văn hoá – tư tưởng của giai cấp tư sản đang lên, khởi đầu ở I-ta-li-a thế kỉ XIV rồi lan ra Tây Âu đến cuối thế kỉ XVI. Phong trào lấy chủ nghĩa nhân văn làm nòng cốt, đạt thành tựu lớn về văn học, nghệ thuật, khoa học, triết học, góp phần chuẩn bị cho chủ nghĩa tư bản.

Sơ đồ tóm tắt bài học

Trước khi đi vào chi tiết, em hãy nhìn toàn bộ bài qua sơ đồ dưới đây. Bài có sáu ý lớn, học theo thứ tự “bối cảnh → thành tựu → ý nghĩa” sẽ dễ nhớ nhất.

Sơ đồ tư duy Bài 10: Văn minh Tây Âu thời Phục hưng gồm bối cảnh, văn học, nghệ thuật, khoa học, triết học – tư tưởng và ý nghĩa
Sơ đồ tư duy tóm tắt Bài 10: Văn minh Tây Âu thời Phục hưng

I. Bối cảnh lịch sử

1. Về kinh tế

  • Cuối thời trung đại, ở Tây Âu quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa dần hình thành. Thành thị ra đời và phát triển thúc đẩy kinh tế hàng hoá, mở rộng thị trường.
  • Thế kỉ XIV – XV, kĩ thuật được cải tiến, các công trường thủ công tư bản chủ nghĩa xuất hiện, sản xuất được mở rộng.
  • Các cuộc phát kiến địa lí tạo tiền đề để kinh tế – xã hội Tây Âu biến đổi sâu sắc.

2. Về chính trị – xã hội

  • Suốt thời trung đại, Tây Âu bị kìm hãm dưới sự thống trị của thần quyền (Giáo hội) và vương quyền (vua, quý tộc phong kiến). Người ta thường gọi đó là “đêm trường trung cổ”.
  • Tầng lớp tư sản mới ra đời giàu lên về kinh tế nhưng chưa có địa vị chính trị, nên đấu tranh chống tư tưởng bảo thủ của Giáo hội và giai cấp phong kiến.
  • Phong trào Văn hoá Phục hưng bùng nổ là kết quả của những chuyển biến về kinh tế, xã hội đó. Phong trào bắt đầu ở I-ta-li-a thế kỉ XIV, sau lan sang các nước Tây Âu khác đến cuối thế kỉ XVI.

Vì sao khởi đầu ở I-ta-li-a? Các thành thị như Phlo-ren-xơ, Vơ-ni-dơ buôn bán sầm uất, có tầng lớp thương nhân giàu có sẵn sàng bảo trợ văn nghệ sĩ; đồng thời đây là nơi còn nhiều di sản của La Mã cổ đại. Tiền bạc cộng với di sản đã tạo nên “mảnh đất” thuận lợi.

Mẹo hiểu từ “Phục hưng”: nghĩa là “khôi phục và làm hưng thịnh trở lại” những giá trị văn hoá Hy Lạp – La Mã cổ đại, xem con người là trung tâm. Tuy vậy, đây không phải là sao chép cái cũ mà là kế thừa để sáng tạo cái mới (xem thêm nền tảng ở bài Văn minh Hy Lạp – La Mã cổ đại).

II. Thành tựu tiêu biểu

1. Văn học

Thể loại Tác giả Tác phẩm tiêu biểu
Thơ Đan-tê Thần khúc, Cuộc đời mới
Tiểu thuyết, truyện G. Bô-ca-xiô; M. Xét-van-tét Mười ngày; Đôn Ki-hô-tê
Kịch W. Sếch-xpia Rô-mê-ô và Giu-li-ét, Hăm-lét, Ô-ten-lô

Nội dung chung: truyền bá tư tưởng nhân đạo, ca ngợi tình yêu và tự do, vạch trần và đấu tranh chống chế độ phong kiến lạc hậu, sự giả dối của giới tăng lữ.

Ví dụ để hiểu: “Rô-mê-ô và Giu-li-ét” kể về tình yêu của hai người trẻ bị chia cắt bởi mối thù giữa hai dòng họ. Qua đó tác giả đề cao quyền tự do yêu đương của cá nhân và lên án những hủ tục, định kiến cản trở hạnh phúc con người.

2. Nghệ thuật

Danh hoạ / nhà điêu khắc Tác phẩm nổi tiếng
Lê-ô-na đơ Vanh-xi La Giô-công-đơ, Bữa ăn tối cuối cùng, Đức mẹ đồng trinh trong hang đá
Mi-ken-lăng-giơ Thiên Chúa sáng thế, Cuộc phán xét cuối cùng; tượng Đa-vít, tượng Đức Mẹ sầu bi
Ra-pha-en Trường học A-ten, Chúa Ki-tô bị đóng đinh, Khu vườn xinh đẹp
  • Kiến trúc: phục hồi theo phong cách cổ điển, với nhiều giáo đường, dinh thự, lâu đài lộng lẫy.
  • Đặc điểm hội hoạ, điêu khắc: nhiều tác phẩm vẫn lấy đề tài tôn giáo nhưng được thể hiện rất hiện thực; đường nét cơ thể người chính xác, cân đối, đúng tỉ lệ.

Lỗi hay gặp: nhiều em cho rằng nghệ thuật Phục hưng “chống tôn giáo”. Thực ra các nghệ sĩ vẫn vẽ đề tài Kinh Thánh, nhưng nhân vật thần thánh được vẽ như con người thật, có cảm xúc, có hình thể sống động. Điều thay đổi là cách nhìn, chứ không phải đề tài.

3. Khoa học – kĩ thuật

Lĩnh vực Nhà khoa học Thành tựu
Toán học R. Đề-các-tơ Hình học giải tích
Vật lí E. Tô-ri-xe-li Nghiên cứu áp suất khí quyển
Y học Vê-da-lơ; Ha-vi Thuật giải phẫu; sự tuần hoàn máu
Thiên văn N. Cô-péc-ních Thuyết Nhật tâm
Thiên văn G. Bru-nô Phát triển thuyết Nhật tâm
Thiên văn, vật lí G. Ga-li-lê Cải tiến kính thiên văn, nghiên cứu chuyển động học

Thiên văn học – phần dễ nhầm nhất.

  • Cô-péc-ních: đưa ra thuyết Nhật tâm, khẳng định Trái Đất tự quay quanh trục và quay quanh Mặt Trời, bác bỏ quan niệm Trái Đất là trung tâm vũ trụ mà Giáo hội ủng hộ.
  • Bru-nô: kế thừa và phát triển, nhận thức Mặt Trời là trung tâm của Thái dương hệ. Ông bị Giáo hội kết án vì bảo vệ quan điểm này.
  • Ga-li-lê: dùng kính thiên văn do mình cải tiến để quan sát bầu trời, củng cố cho thuyết Nhật tâm.

Kĩ thuật: có tiến bộ trong dệt, khai khoáng, luyện kim, chế tạo vũ khí, hàng hải. Đáng chú ý là việc cải tiến guồng nước, tác động đến nhiều ngành sản xuất. Những tiến bộ này gắn với nhu cầu sản xuất của công trường thủ công và hoạt động buôn bán, phát kiến địa lí.

Mẹo nhớ: “Cô-péc-ních đặt – Bru-nô nối – Ga-li-lê soi”. Nghĩa là Cô-péc-ních đặt ra thuyết, Bru-nô nối tiếp phát triển, Ga-li-lê dùng kính thiên văn để quan sát.

4. Triết học và tư tưởng

  • Triết học: các triết gia duy vật công kích triết học kinh viện và chủ nghĩa duy tâm, hướng tới tách triết học khỏi thần học. Người mở đầu trường phái duy vật là Ph. Bây-cơn.
  • Tư tưởng: trào lưu nổi bật là chủ nghĩa nhân văn (humanisme). Trào lưu này lên án giai cấp phong kiến và các quan điểm phản khoa học; đề cao tự do cá nhân, giá trị chân chính của con người; thể hiện tinh thần dân tộc.

Chủ nghĩa nhân văn là “sợi chỉ đỏ” xuyên suốt: nó xuất hiện trong thơ Đan-tê, kịch Sếch-xpia, tranh Vanh-xi và cả tinh thần dám nghi ngờ của các nhà khoa học.

III. Ý nghĩa của văn minh thời Phục hưng

  • Kế thừa và phát huy giá trị nhân bản của các nền văn minh đi trước; đặt nền tảng về văn hoá tinh thần, góp phần biến đổi xã hội, chuẩn bị cho sự xác lập và phát triển của chủ nghĩa tư bản thời cận – hiện đại.
  • Bổ sung vào kho tàng di sản văn minh nhân loại nhiều giá trị to lớn, nhất là về triết học, văn học, nghệ thuật và khoa học.

Em có thể ghi nhớ bằng câu: “Phục hưng là chiếc cầu nối từ trung đại sang cận đại” – nó phá thế độc quyền tư tưởng của Giáo hội, rồi mở đường cho các cuộc cách mạng công nghiệp (xem tiếp bài Các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì cận đại).

Những lỗi sai thường gặp khi làm bài

  • Nhầm Mi-ken-lăng-giơ với Ra-pha-en: nhớ “Đa-vít” là tượng (điêu khắc) của Mi-ken-lăng-giơ; “Trường học A-ten” là tranh của Ra-pha-en.
  • Nhầm Xét-van-tét (Đôn Ki-hô-tê) với Sếch-xpia (kịch).
  • Cho rằng Phục hưng khởi đầu ở Anh hay Pháp. Đúng là I-ta-li-a, thế kỉ XIV.
  • Viết Ga-li-lê là người nêu ra thuyết Nhật tâm. Người nêu ra là Cô-péc-ních.

Bài tập luyện tập có đáp án

Câu 1. Trình bày hai nguyên nhân kinh tế – xã hội dẫn đến phong trào Văn hoá Phục hưng.

Gợi ý đáp án: (1) Kinh tế hàng hoá phát triển nhờ thành thị, công trường thủ công và phát kiến địa lí, làm xuất hiện quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa. (2) Tầng lớp tư sản mới giàu lên về kinh tế nhưng bị tư tưởng của Giáo hội và phong kiến kìm hãm, nên cần một hệ tư tưởng mới để đấu tranh.

Câu 2. Điền khuyết: Người mở đầu cho trường phái triết học duy vật thời Phục hưng là ……; tác giả của vở kịch “Hăm-lét” là ……

Đáp án: Ph. Bây-cơn; W. Sếch-xpia.

Câu 3. Vì sao nói thuyết Nhật tâm có tính cách mạng?

Gợi ý đáp án: Thuyết này bác bỏ quan niệm Trái Đất là trung tâm vũ trụ vốn được Giáo hội ủng hộ, qua đó làm lung lay uy quyền của thần học và mở đường cho tư duy khoa học dựa trên quan sát, thực nghiệm.

Câu 4. Nêu hai biểu hiện cho thấy nghệ thuật Phục hưng mang tính hiện thực.

Gợi ý đáp án: Nhân vật, kể cả nhân vật tôn giáo, được thể hiện như con người thật; các đường nét cơ thể hoàn chỉnh, chính xác, cân đối về tỉ lệ.

Học tiếp và ôn tập

  • Giải SGK Lịch sử 10 Bài 10 (Chân trời sáng tạo)
  • Sách bài tập Lịch sử 10 Bài 10
  • 20 câu trắc nghiệm Lịch sử 10 Bài 10 có đáp án
  • Lý thuyết Lịch sử 10 – Chân trời sáng tạo (cả năm)

Câu hỏi thường gặp

Phong trào Văn hoá Phục hưng bắt đầu ở đâu và khi nào?

Phong trào bắt đầu ở I-ta-li-a vào thế kỉ XIV, sau đó lan rộng sang các nước Tây Âu khác và kéo dài đến cuối thế kỉ XVI.

Chủ nghĩa nhân văn thời Phục hưng là gì?

Đó là trào lưu tư tưởng đề cao con người, tự do cá nhân và giá trị chân chính của con người, đồng thời lên án chế độ phong kiến, sự thống trị của Giáo hội và các quan điểm phản khoa học.

Ba danh hoạ nổi tiếng nhất thời Phục hưng là ai?

Là Lê-ô-na đơ Vanh-xi (La Giô-công-đơ, Bữa ăn tối cuối cùng), Mi-ken-lăng-giơ (tượng Đa-vít, Cuộc phán xét cuối cùng) và Ra-pha-en (Trường học A-ten).

Văn minh thời Phục hưng có ý nghĩa gì?

Nó kế thừa giá trị nhân bản của các nền văn minh trước, đặt nền tảng văn hoá tinh thần, góp phần biến đổi xã hội và chuẩn bị cho sự phát triển của chủ nghĩa tư bản thời cận – hiện đại.