Đề thi cuối kì 1 Văn 8 Kết nối tri thức: ma trận, 3 đề mẫu có đáp án

Trả lời nhanh

Đề thi cuối kì 1 Ngữ văn 8 (Kết nối tri thức) thường gồm hai phần: Đọc hiểu khoảng 6 điểm (văn bản nghị luận, thơ, kèm câu hỏi Tiếng Việt) và Viết khoảng 4 điểm (thường là bài văn nghị luận văn học, như phân tích một bài thơ trào phúng). Cấu trúc cụ thể tuỳ trường, nên em hãy đối chiếu với ma trận thầy cô phát. Bên dưới có 3 đề mẫu tự luyện kèm đáp án.

Cấu trúc đề cuối kì 1 Văn 8 thường gặp

Đề cuối kì 1 bám sát nội dung tập 1 sách Kết nối tri thức. Một ma trận phổ biến ở nhiều trường được thể hiện qua bảng sau (chỉ để tham khảo, mỗi trường có thể điều chỉnh).

Phần Nội dung Hình thức Điểm
I. Đọc hiểu Một ngữ liệu ngoài SGK (văn bản nghị luận hoặc thơ); kiến thức Tiếng Việt Trắc nghiệm nhiều lựa chọn + câu hỏi tự luận ngắn 6,0
II. Viết Bài văn nghị luận văn học (phân tích tác phẩm thơ trào phúng) hoặc đoạn văn nghị luận Tự luận 4,0

Về mức độ nhận thức, đề thường chia khoảng 20% nhận biết, 40% thông hiểu, 30% vận dụng và 10% vận dụng cao. Nghĩa là chỉ cần học thuộc thôi chưa đủ, em phải biết giải thích và liên hệ.

Cần ôn những gì trước khi thi?

  • Văn bản nghị luận: xác định luận đề, luận điểm, lí lẽ, bằng chứng; phân biệt bằng chứng khách quan với ý kiến chủ quan; nêu thông điệp.
  • Thơ trào phúng: đối tượng bị cười, thái độ của tác giả, thủ pháp (phóng đại, đối lập, giọng điệu mỉa mai), ý nghĩa phê phán.
  • Tiếng Việt: yếu tố Hán Việt, thành ngữ – tục ngữ, các biện pháp tu từ, lỗi logic trong câu (tuỳ lớp, thầy cô sẽ khoanh phạm vi).
  • Kĩ năng viết: bố cục bài nghị luận văn học, cách dẫn thơ, cách phân tích từ ngữ – hình ảnh.

Em có thể dùng thêm đề cương để hệ thống kiến thức: Đề cương ôn tập học kì 1 Ngữ văn 8 Kết nối tri thức, và xem lại Soạn văn 8 Kết nối tri thức khi cần nhớ lại văn bản.

Đề mẫu 1: Đọc hiểu văn bản nghị luận + Viết bài phân tích thơ trào phúng

(Đề tự biên để luyện tập, thời gian gợi ý 90 phút.)

Phần I. Đọc hiểu (6,0 điểm)

Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

Có người cho rằng đọc sách chỉ cần đọc thật nhiều. Nhưng đọc nhiều mà không nghĩ thì giống như nuốt vội mà không nhai: no bụng mà chẳng thấm vào đâu. Sách hay giống một người bạn tốt, phải gặp gỡ nhiều lần, suy ngẫm kĩ mới hiểu hết cái hay. Vì thế, mỗi cuốn sách ta nên dành thời gian ghi lại điều tâm đắc, đối chiếu với trải nghiệm của mình. Đọc ít mà kĩ còn hơn đọc nhiều mà qua loa.

Câu 1 (0,5đ). Vấn đề chính (luận đề) của đoạn văn là gì?
A. Cần đọc thật nhiều sách. B. Đọc sách phải kết hợp suy ngẫm, không chỉ chạy theo số lượng. C. Sách là người bạn của mọi người. D. Nên ghi chép khi học bài.

Câu 2 (0,5đ). Câu “đọc nhiều mà không nghĩ thì giống như nuốt vội mà không nhai” sử dụng biện pháp tu từ nào?
A. So sánh. B. Ẩn dụ. C. Nhân hoá. D. Hoán dụ.

Câu 3 (0,5đ). Từ “qua loa” trong đoạn văn có nghĩa là gì?
A. Làm cẩn thận, chu đáo. B. Làm sơ sài, cho xong chuyện. C. Làm rất nhanh và đúng. D. Làm theo người khác.

Câu 4 (0,5đ). Thông điệp chủ yếu của đoạn văn?
A. Đọc càng nhanh càng tốt. B. Chất lượng đọc quan trọng hơn số lượng. C. Không cần đọc sách. D. Chỉ nên đọc sách giáo khoa.

Câu 5 (1,0đ). Chỉ ra hai lí lẽ hoặc hình ảnh tác giả dùng để thuyết phục người đọc.

Câu 6 (1,0đ). Câu cuối đoạn có vai trò gì trong việc triển khai lập luận?

Câu 7 (2,0đ). Viết đoạn văn 5–7 câu nêu cách đọc sách của em, có sử dụng một thành ngữ.

Phần II. Viết (4,0 điểm)

Viết bài văn phân tích một bài thơ trào phúng mà em đã học hoặc đã đọc.

Đáp án và thang điểm đề 1

Câu Đáp án Giải thích ngắn
1 B Cả đoạn bác ý “đọc thật nhiều” và đề cao việc suy ngẫm. A là ý bị phản bác; C, D chỉ là chi tiết.
2 A Có từ so sánh “giống như”, đối chiếu hai vế “đọc không nghĩ” – “nuốt không nhai”.
3 B “Qua loa” là làm đại khái; trong câu nó đối lập với “kĩ”.
4 B Câu kết “đọc ít mà kĩ còn hơn…” nói rõ thông điệp.
5 Nêu đúng 2 trong 3 ý (mỗi ý 0,5đ): so sánh đọc không nghĩ như nuốt vội không nhai; sách hay như bạn tốt cần gặp nhiều lần; nên ghi chép, đối chiếu với trải nghiệm bản thân.
6 Là câu chốt, khép lại đoạn bằng kết luận ngắn gọn, khẳng định lại quan điểm của người viết (0,5đ nêu vai trò + 0,5đ giải thích).
7 Đúng hình thức đoạn, 5–7 câu (0,5đ); nêu rõ cách đọc cụ thể (0,75đ); dùng thành ngữ phù hợp (0,5đ); diễn đạt, chính tả (0,25đ).

Gợi ý bài viết (4,0đ):

  • Mở bài (0,5đ): giới thiệu tác giả, tên bài thơ, nêu khái quát nội dung trào phúng.
  • Thân bài (2,5đ): nội dung (1,5đ) – đối tượng bị cười, thái độ phê phán, ý nghĩa xã hội; nghệ thuật (1,0đ) – từ ngữ, hình ảnh, phóng đại, đối lập, giọng điệu; mỗi nhận xét có dẫn thơ.
  • Kết bài (0,5đ): khẳng định giá trị bài thơ và bài học rút ra.
  • Chính tả, diễn đạt, sáng tạo (0,5đ).

Đề mẫu 2: Tiếng Việt và đoạn văn nghị luận

(Đề rút gọn, 45 phút, dùng để ôn riêng phần Tiếng Việt.)

  1. (1,5đ) Giải nghĩa yếu tố Hán Việt quốc trong các từ “quốc gia, quốc kì, quốc ca”, rồi tìm thêm hai từ chứa yếu tố này.
  2. (1,5đ) Câu “Lan là học sinh giỏi toàn diện, chỉ riêng môn Toán còn yếu” mắc lỗi gì? Hãy sửa lại.
  3. (2,0đ) Giải thích ý nghĩa thành ngữ “nước đến chân mới nhảy” và rút ra bài học cho việc học.
  4. (5,0đ) Viết đoạn văn 8–10 câu nêu suy nghĩ của em về ý thức tự học.

Đáp án đề 2

  1. Quốc nghĩa là nước. Ví dụ: quốc tế, quốc lộ, quốc phòng (nêu đúng 2 từ là đủ).
  2. Câu mâu thuẫn logic: đã “giỏi toàn diện” thì không thể có môn yếu. Sửa: “Lan là học sinh giỏi, chỉ riêng môn Toán còn yếu” hoặc “Lan học khá đều các môn, chỉ riêng Toán còn yếu”.
  3. Thành ngữ chỉ thói quen đến lúc sự việc gấp rút mới đối phó, thiếu chuẩn bị. Bài học: chủ động ôn bài đều đặn, không để đến sát kì thi mới học.
  4. Đoạn văn cần câu chủ đề, 2–3 lí lẽ (tự học giúp hiểu sâu, hình thành thói quen, chuẩn bị cho tương lai), một bằng chứng cụ thể, câu kết liên hệ bản thân. Hình thức đúng (1,0đ), nội dung (3,0đ), diễn đạt (1,0đ).

Đề mẫu 3: Luyện viết bài phân tích thơ trào phúng

Đề: Phân tích tiếng cười trong một bài thơ trào phúng em yêu thích. Em có thể lập dàn ý theo bảng sau:

Ý Câu hỏi tự đặt
Đối tượng bị cười Thói xấu, hiện tượng nào bị chế giễu? Ở câu thơ nào lộ rõ nhất?
Thái độ tác giả Mỉa mai, phê phán hay xót xa? Từ ngữ nào cho thấy điều đó?
Thủ pháp Có phóng đại, đối lập, giọng điệu giễu nhại không? Tác dụng ra sao?
Ý nghĩa Bài thơ để lại bài học gì cho người đọc hôm nay?

Đoạn mở bài gợi ý: “Tiếng cười trong thơ trào phúng không chỉ để giải trí mà còn là vũ khí phê phán thói hư tật xấu. Bài thơ … của … là một minh chứng tiêu biểu.” Em điền tên tác giả, tác phẩm mình đã học để hoàn thiện.

Lỗi sai thường gặp khiến mất điểm

  • Nhầm luận đề với luận điểm: luận đề là vấn đề lớn của cả văn bản, luận điểm là ý nhỏ triển khai luận đề.
  • Trả lời câu tự luận quá chung chung, không dẫn lại từ ngữ trong ngữ liệu.
  • Bài phân tích thơ chỉ kể lại nội dung, không nhận xét nghệ thuật và không dẫn thơ.
  • Viết đoạn văn thiếu câu chủ đề hoặc vượt xa số câu quy định.
  • Không chừa 5–10 phút cuối để đọc soát lỗi chính tả.

Gợi ý phân bổ thời gian (90 phút)

  • Đọc hiểu: khoảng 35–40 phút, đọc kĩ ngữ liệu hai lần trước khi trả lời.
  • Viết bài văn: khoảng 40–45 phút, dành 5 phút lập dàn ý ra nháp.
  • Soát lại: 5–10 phút.

Muốn luyện thêm, em xem đề thi giữa kì 1 Ngữ văn 8, đề thi học kì 2 Ngữ văn 8 hoặc kho đề thi Ngữ văn 8 Kết nối tri thức. Phần viết có thể tham khảo Văn mẫu 8 Kết nối tri thức.

Câu hỏi thường gặp

Đề thi cuối kì 1 Văn 8 Kết nối tri thức gồm những phần nào?

Thường gồm phần Đọc hiểu khoảng 6 điểm (ngữ liệu ngoài SGK, trắc nghiệm và tự luận ngắn) và phần Viết khoảng 4 điểm (bài văn nghị luận văn học hoặc đoạn văn). Cấu trúc cụ thể do nhà trường quy định.

Cuối kì 1 Văn 8 có thi thơ trào phúng không?

Nhiều ma trận đề mẫu dùng dạng bài phân tích một tác phẩm thơ trào phúng cho phần Viết, vì đây là kiểu bài trọng tâm của tập 1. Em nên hỏi giáo viên bộ môn để biết phạm vi chính xác.

Làm sao để đạt điểm cao phần đọc hiểu?

Đọc kĩ ngữ liệu, gạch chân từ khoá, trả lời đúng yêu cầu câu hỏi và dẫn lại từ ngữ trong văn bản. Với câu vận dụng, nêu quan điểm rõ ràng kèm lí lẽ ngắn gọn.

Nên ôn thi cuối kì 1 Văn 8 trong bao lâu?

Khoảng 2–3 tuần là hợp lí: tuần đầu hệ thống kiến thức văn bản và Tiếng Việt, các tuần sau luyện đề, tập viết bài và tự chấm theo thang điểm.