Cùng vui chơi trang 94, 95, 96 Tiếng Việt lớp 3 tập 1 Cánh Diều

Trả lời nhanh

Các trang 94, 95, 96 thuộc chủ điểm “Cùng vui chơi” của Tiếng Việt 3 tập 1 (Cánh Diều). Em nên đọc kĩ bài, trả lời câu hỏi bằng câu đủ ý, làm bài luyện từ và câu về từ chỉ hoạt động, rồi viết vài câu kể hoặc tả một trò chơi em thích. Bài dưới đây hướng dẫn cách làm từng phần kèm ví dụ tự đặt.

Chủ điểm “Cùng vui chơi” giúp em học gì?

Chủ điểm này nói về những giờ phút vui chơi cùng bạn bè: trò chơi ở sân trường, trò chơi dân gian, những buổi chơi ở nhà hay ngoài trời. Qua đó em học cách đọc hiểu một bài đọc, dùng từ chỉ hoạt động và kể lại một trò chơi cho rõ ràng.

Lưu ý: trang này là phần hướng dẫn phương pháp. Em hãy mở sách giáo khoa đến trang 94, 95, 96 để đối chiếu đúng tên bài và đúng câu hỏi của thầy cô giao, rồi áp dụng các bước bên dưới.

Cách làm phần đọc hiểu

  1. Đọc thành tiếng 1–2 lượt, ngắt nghỉ ở dấu phẩy, dấu chấm, đọc to rõ các từ khó.
  2. Gạch chân từ ngữ mới và đoán nghĩa dựa vào câu xung quanh; chưa hiểu thì hỏi thầy cô hoặc xem phần chú giải.
  3. Đọc câu hỏi trước khi trả lời, tìm câu trong bài có chứa ý cần hỏi.
  4. Trả lời bằng câu đầy đủ: lặp lại một phần câu hỏi rồi mới nêu ý.

Ví dụ (tự đặt): câu hỏi “Các bạn nhỏ chơi trò gì?” thì không trả lời cộc lốc “Nhảy dây”, mà viết: “Các bạn nhỏ chơi trò nhảy dây.”

Cách làm phần luyện từ và câu

Ở chủ điểm vui chơi, bài tập thường xoay quanh những kiến thức sau.

Kiến thức Mẹo nhận biết Ví dụ tự đặt
Từ chỉ hoạt động Trả lời cho câu hỏi “làm gì?” chạy, nhảy, kéo co, reo hò
Từ chỉ trò chơi Tên các trò chơi trốn tìm, bịt mắt bắt dê, rồng rắn lên mây
Câu kể “Ai làm gì?” Tách bộ phận chỉ người/vật và bộ phận chỉ hoạt động Bạn Nam / đá cầu.
So sánh Có từ “như”, “tựa”, “là” nối hai sự vật Tiếng cười giòn như tiếng chuông.

Cách làm phần viết: kể hoặc tả về một trò chơi

Khi viết đoạn văn về trò chơi, em có thể theo dàn ý 4 ý sau:

  • Giới thiệu: em chơi trò gì, chơi ở đâu, cùng ai.
  • Cách chơi: cần mấy người, dụng cụ gì, luật chơi thế nào.
  • Diễn biến: em và các bạn làm gì, ai thắng, ai thua.
  • Cảm xúc: em thấy vui, muốn chơi lại thế nào.

Đoạn văn mẫu (tự viết, em chỉ tham khảo cách diễn đạt):

Giờ ra chơi, em và các bạn trong tổ thường chơi nhảy dây ở góc sân trường. Hai bạn cầm hai đầu dây quay đều, những bạn còn lại lần lượt bước vào nhảy. Ai vướng dây thì phải ra quay thay. Tiếng cười, tiếng đếm vang lên rộn ràng cả góc sân. Em rất thích trò chơi này vì nó giúp em khoẻ hơn và thân với các bạn hơn.

Lỗi sai thường gặp

  • Trả lời câu hỏi thiếu chủ ngữ, viết như nói trống không.
  • Nhầm từ chỉ hoạt động với từ chỉ đặc điểm (ví dụ “vui” là đặc điểm, trạng thái; “chạy” mới là hoạt động).
  • Viết đoạn văn chỉ liệt kê tên trò chơi mà không nói cách chơi và cảm xúc.
  • Quên viết hoa chữ cái đầu câu, quên dấu chấm cuối câu.

Bài luyện tập có đáp án

Bài 1. Tìm các từ chỉ hoạt động trong câu: “Các bạn nhỏ chạy, nhảy, reo hò trên sân trường.”

Đáp án: chạy, nhảy, reo hò.

Bài 2. Tách câu “Bạn Lan nhảy dây ở sân trường.” thành hai bộ phận trả lời câu hỏi “Ai?” và “Làm gì?”.

Đáp án: Ai? – Bạn Lan. Làm gì? – nhảy dây ở sân trường.

Bài 3. Điền từ so sánh thích hợp: “Tiếng cười của các bạn rộn ràng … tiếng chim hót.”

Đáp án: như (có thể dùng “tựa như”).

Mẹo học nhanh

  • Đọc bài to cho người thân nghe để đọc trôi chảy hơn.
  • Sau mỗi bài, tự viết 2 câu về điều em thích nhất.
  • Kể lại trò chơi theo thứ tự: chuẩn bị – chơi – kết quả – cảm nghĩ.

Câu hỏi thường gặp

Trang 94, 95, 96 Tiếng Việt lớp 3 tập 1 Cánh Diều thuộc chủ điểm nào?

Các trang này nằm trong chủ điểm "Cùng vui chơi". Em mở sách giáo khoa để xem đúng tên bài và câu hỏi cụ thể rồi làm theo hướng dẫn.

Làm sao trả lời câu hỏi đọc hiểu cho đủ ý?

Đọc kĩ câu hỏi, tìm câu có ý liên quan trong bài, rồi trả lời bằng câu đầy đủ, lặp lại một phần câu hỏi.

Từ chỉ hoạt động là gì?

Là từ trả lời cho câu hỏi "làm gì?", ví dụ: chạy, nhảy, kéo co, đá cầu.

Viết đoạn văn về một trò chơi cần có những ý nào?

Cần giới thiệu trò chơi, nêu cách chơi, kể diễn biến và nói cảm xúc của em.