Trả lời nhanh
Lý thuyết Vật lí 10 Kết nối tri thức gồm 7 chương: Mở đầu, Động học, Động lực học, Năng lượng – công – công suất, Động lượng, Chuyển động tròn và Biến dạng của vật rắn – áp suất chất lỏng. Trang này liệt kê từng bài lý thuyết kèm công thức cốt lõi của mỗi chương để em ôn nhanh trước kiểm tra.
Vật lí 10 Kết nối tri thức học những gì?
Chương trình Vật lí 10 đi theo một mạch rất rõ: trước hết học cách làm việc như một nhà vật lí (đo đạc, tính sai số, an toàn thí nghiệm), sau đó mô tả chuyển động (động học), tìm nguyên nhân của chuyển động (động lực học), rồi nhìn chuyển động qua năng lượng và động lượng. Hai chương cuối mở rộng sang chuyển động tròn, biến dạng và áp suất chất lỏng.
Nắm được mạch này, em sẽ thấy các công thức không rời rạc: gia tốc ở chương 2 nối với định luật II Newton ở chương 3, và định luật II lại dẫn tới động năng, động lượng ở chương 4, 5.
| Chương | Nội dung chính | Từ khoá cần nhớ |
|---|---|---|
| 1. Mở đầu | Đối tượng của Vật lí, an toàn, sai số | Sai số tuyệt đối, sai số tỉ đối |
| 2. Động học | Mô tả chuyển động thẳng, rơi tự do, ném | Độ dịch chuyển, vận tốc, gia tốc |
| 3. Động lực học | Lực và ba định luật Newton, moment lực | Hợp lực, ma sát, moment |
| 4. Năng lượng, công, công suất | Công, công suất, cơ năng, hiệu suất | Động năng, thế năng, bảo toàn cơ năng |
| 5. Động lượng | Động lượng và bảo toàn động lượng | Hệ kín, va chạm |
| 6. Chuyển động tròn | Tốc độ góc, gia tốc và lực hướng tâm | Chu kì, tần số, hướng tâm |
| 7. Biến dạng, áp suất chất lỏng | Biến dạng kéo – nén, khối lượng riêng, áp suất | Độ cứng, ứng suất, áp suất thuỷ tĩnh |
Mục lục lý thuyết Vật lí 10 Kết nối tri thức
Chương 1: Mở đầu
- Bài 1: Làm quen với Vật lí
- Bài 2: Các quy tắc an toàn trong phòng thực hành Vật lí
- Bài 3: Thực hành tính sai số trong phép đo. Ghi kết quả đo
Ghi nhớ: kết quả đo viết dạng A = Ā ± ΔA; sai số tỉ đối δ = (ΔA / Ā) × 100%. Sai số càng nhỏ so với giá trị đo thì phép đo càng chính xác.
Chương 2: Động học
- Bài 4: Độ dịch chuyển và quãng đường đi được
- Bài 5: Tốc độ và vận tốc
- Bài 7: Đồ thị độ dịch chuyển – thời gian
- Bài 8: Chuyển động biến đổi. Gia tốc
- Bài 9: Chuyển động thẳng biến đổi đều
- Bài 10: Sự rơi tự do
- Bài 12: Chuyển động ném
Công thức cốt lõi:
- Vận tốc trung bình = độ dịch chuyển / thời gian; tốc độ trung bình = quãng đường / thời gian.
- Gia tốc: a = (v − v0) / Δt.
- Chuyển động thẳng biến đổi đều: v = v0 + at; d = v0t + ½at²; v² − v0² = 2ad.
- Rơi tự do: v = gt; h = ½gt²; v² = 2gh (g ≈ 9,8 m/s², bài tập thường lấy 10 m/s² nếu đề cho).
- Ném ngang: x = v0t; y = ½gt²; tầm xa L = v0·√(2h/g).
Chương 3: Động lực học
- Bài 13: Tổng hợp và phân tích lực. Cân bằng lực
- Bài 14: Định luật 1 Newton
- Bài 15: Định luật II Newton
- Bài 16: Định luật III Newton
- Bài 17: Trọng lực và lực căng
- Bài 18: Lực ma sát
- Bài 19: Lực cản và lực nâng
- Bài 21: Moment lực. Cân bằng của vật rắn
Công thức cốt lõi: hợp lực hai lực đồng quy có F² = F1² + F2² + 2F1F2cosα; định luật II: a = F/m; trọng lực P = mg; ma sát trượt Fms = μN; moment M = F·d (d là cánh tay đòn). Vật rắn cân bằng quanh một trục khi tổng moment theo chiều kim đồng hồ bằng tổng moment ngược chiều kim đồng hồ.
Chương 4: Năng lượng, công, công suất
- Bài 23: Năng lượng. Công cơ học
- Bài 24: Công suất
- Bài 25: Động năng, thế năng
- Bài 26: Cơ năng và định luật bảo toàn cơ năng
- Bài 27: Hiệu suất
Công thức cốt lõi: A = F·s·cosα; P = A/t = F·v; Wđ = ½mv²; Wt = mgh; W = Wđ + Wt (không đổi khi chỉ có trọng lực tác dụng); H = (Acó ích / Atoàn phần) × 100%.
Chương 5: Động lượng
- Bài 28: Động lượng
- Bài 29: Định luật bảo toàn động lượng
Công thức cốt lõi: p = mv (vectơ, cùng hướng với v); F·Δt = Δp; hệ kín: tổng động lượng trước tương tác bằng tổng động lượng sau tương tác.
Chương 6: Chuyển động tròn
- Bài 31: Động học của chuyển động tròn đều
- Bài 32: Lực hướng tâm và gia tốc hướng tâm
Công thức cốt lõi: ω = 2π/T = 2πf; v = ωr; aht = v²/r = ω²r; Fht = mv²/r = mω²r.
Chương 7: Biến dạng của vật rắn. Áp suất chất lỏng
- Bài 33: Biến dạng của vật rắn
- Bài 34: Khối lượng riêng. Áp suất chất lỏng
Công thức cốt lõi: lực đàn hồi của lò xo F = k·|Δl|; khối lượng riêng ρ = m/V; áp suất tại độ sâu h: p = p0 + ρgh.
Một số bài thực hành và bài tập (như Bài 6, 11, 20, 22, 30) hiện chưa có trang lý thuyết riêng trong mục lục này, đang cập nhật.
Lỗi sai thường gặp khi học lý thuyết Vật lí 10
- Nhầm quãng đường với độ dịch chuyển. Quãng đường là đại lượng không âm, còn độ dịch chuyển là vectơ có thể bằng 0 khi vật quay về điểm xuất phát.
- Dùng công thức chuyển động thẳng biến đổi đều không xét dấu. Khi vật chuyển động chậm dần, a ngược chiều v0; phải chọn chiều dương rồi mới thay số.
- Cho rằng lực phản lực triệt tiêu lực tác dụng. Hai lực trong định luật III Newton đặt vào hai vật khác nhau nên không cân bằng nhau.
- Coi lực hướng tâm là một loại lực mới. Nó là hợp lực (hoặc một thành phần) hướng vào tâm quỹ đạo, do lực khác gây ra như lực căng, ma sát, hấp dẫn.
- Quên đổi đơn vị. Đổi km/h sang m/s (chia 3,6), gam sang kilôgam, cm sang m trước khi tính.
Cách ôn lý thuyết hiệu quả
- Mỗi bài, viết ra 2–3 công thức chính và nêu rõ đơn vị, đại lượng nào là vectơ.
- Vẽ hình trước khi giải: biểu diễn lực, chọn chiều dương, chọn gốc thế năng.
- Làm bài luyện tập ngay sau khi đọc lý thuyết, rồi mới sang bài kế tiếp.
- Cuối mỗi chương, tự lập sơ đồ liên hệ các công thức (ví dụ định luật II → công → động năng).
Luyện tập nhanh có đáp án
Bài 1. Một xe bắt đầu chạy từ nghỉ, sau 5 s đạt 20 m/s, chuyển động thẳng nhanh dần đều. Tính gia tốc và quãng đường đi được trong 5 s.
Đáp án: a = (20 − 0)/5 = 4 m/s²; d = ½·4·5² = 50 m.
Bài 2. Vật khối lượng 2 kg thả rơi tự do từ độ cao 20 m, lấy g = 10 m/s², bỏ qua sức cản. Tính tốc độ khi chạm đất.
Đáp án: bảo toàn cơ năng: mgh = ½mv², suy ra v = √(2gh) = √(2·10·20) = 20 m/s (không phụ thuộc khối lượng).
Bài 3. Bi A khối lượng 0,5 kg chuyển động 4 m/s đến va chạm mềm vào bi B khối lượng 1,5 kg đang đứng yên trên mặt phẳng nhẵn. Tính tốc độ hai bi sau va chạm.
Đáp án: 0,5·4 = (0,5 + 1,5)·v, suy ra v = 1 m/s.
Tài liệu học cùng lý thuyết
- Giải SGK Vật Lí 10 Kết nối tri thức
- Giải SBT Vật Lí 10 Kết nối tri thức
- Trắc nghiệm Vật lí 10 Kết nối tri thức có đáp án
- Đề thi Vật lí 10 Kết nối tri thức
- Giải chuyên đề học tập Vật Lí 10 Kết nối tri thức
Cùng chuyên đề: Bài nằm trong mục lục Giải SGK Vật lý 10 Chân trời sáng tạo: Mục lục đủ 23 bài, 9 chương.
Câu hỏi thường gặp
Vật lí 10 Kết nối tri thức có bao nhiêu chương?
Có 7 chương: Mở đầu; Động học; Động lực học; Năng lượng, công, công suất; Động lượng; Chuyển động tròn; Biến dạng của vật rắn và áp suất chất lỏng.
Học lý thuyết Vật lí 10 nên bắt đầu từ đâu?
Nên học theo thứ tự chương, vì động học là nền cho động lực học, rồi đến năng lượng và động lượng. Chương 2 (gia tốc, chuyển động thẳng biến đổi đều) là phần cần chắc nhất.
Những công thức nào dễ nhầm nhất trong Vật lí 10?
Hay nhầm là công thức chuyển động thẳng biến đổi đều (quên dấu của a), công A = F·s·cosα (quên góc) và lực hướng tâm (coi như lực riêng). Cần vẽ hình, chọn chiều dương trước khi thay số.
Học lý thuyết xong nên luyện gì tiếp?
Làm bài tập trong sách giáo khoa và sách bài tập từng bài, sau đó làm trắc nghiệm theo chương và đề kiểm tra để kiểm tra mức độ nhớ.