Top 10 bản nội quy lớp học hay, ngắn gọn dành cho học sinh

Trả lời nhanh

Một bản nội quy lớp học đạt yêu cầu gồm ba phần: tên văn bản (NỘI QUY LỚP …), các điều khoản đánh số, mỗi điều nêu một nhóm việc phải làm hoặc không được làm, và phần tổ chức thực hiện (khen thưởng, xử lí vi phạm, hiệu lực). Câu văn ngắn, rõ, dùng từ “phải”, “không được”, “cần”. Bên dưới là 10 bản mẫu cho nhiều cấp học và hoàn cảnh khác nhau.

Nội quy lớp học là gì? Đặc điểm cần nhớ

Nội quy là văn bản quy định những điều mọi thành viên trong một tập thể phải tuân theo. Với lớp học, nội quy giúp giờ học trật tự, quan hệ bạn bè lành mạnh và tài sản chung được giữ gìn. Đây là kiểu văn bản thông tin mang tính quy định, nên không cần lời văn bay bổng.

  • Đối tượng: toàn thể học sinh trong lớp (có thể kèm cán bộ lớp).
  • Ngôn ngữ: câu cầu khiến ngắn; dùng “phải”, “cần”, “không được”, “nghiêm cấm”.
  • Hình thức: chia điều khoản đánh số, mỗi điều một nội dung, dễ đối chiếu khi xét thi đua.
  • Tính khả thi: chỉ đưa ra quy định cả lớp làm được và kiểm tra được.

Bố cục chuẩn của một bản nội quy lớp học

  1. Phần đầu: tên trường, tên lớp, tên văn bản viết in hoa (NỘI QUY LỚP 10A1), có thể thêm một câu căn cứ hoặc mục đích.
  2. Phần nội dung: các điều khoản sắp xếp theo nhóm: giờ giấc, học tập, nề nếp – trang phục, ứng xử, vệ sinh – tài sản, an toàn.
  3. Phần cuối: hình thức khen thưởng, xử lí vi phạm, thời điểm có hiệu lực, người kí (giáo viên chủ nhiệm, lớp trưởng).

Mẫu 1: Nội quy lớp học THCS đầy đủ điều khoản

NỘI QUY LỚP 8A – Năm học 2026–2027

  1. Có mặt tại lớp trước giờ truy bài 10 phút; nghỉ học phải có giấy phép của phụ huynh.
  2. Mặc đồng phục, đeo khăn quàng hoặc huy hiệu đúng quy định của trường.
  3. Chuẩn bị đủ sách vở, đồ dùng; làm bài tập về nhà trước khi đến lớp.
  4. Trong giờ học giữ trật tự, giơ tay khi muốn phát biểu, không làm việc riêng.
  5. Lễ phép với thầy cô, nhân viên nhà trường; đoàn kết, giúp đỡ bạn bè.
  6. Không mang điện thoại vào giờ học khi chưa được giáo viên cho phép.
  7. Trực nhật đúng lịch; không vẽ bậy lên bàn ghế, tường lớp.
  8. Không ăn quà vặt trong lớp, bỏ rác đúng nơi quy định.

Học sinh thực hiện tốt được cộng điểm thi đua hằng tuần; vi phạm sẽ bị nhắc nhở, nếu tái phạm báo giáo viên chủ nhiệm và phụ huynh.

Mẫu 2: Nội quy lớp học tiểu học ngắn gọn, dễ nhớ

NỘI QUY LỚP 3B – LỚP EM NGOAN

  1. Em đi học đúng giờ, chào thầy cô khi vào lớp.
  2. Em ngồi ngay ngắn, lắng nghe cô giảng bài.
  3. Em muốn nói thì giơ tay, chờ cô gọi tên.
  4. Em giữ sách vở sạch, viết chữ cẩn thận.
  5. Em nhường nhịn bạn, không trêu chọc, không đánh nhau.
  6. Em bỏ rác vào thùng, giữ lớp luôn sạch đẹp.

Bạn nào làm tốt cả tuần được nhận một ngôi sao trên bảng thi đua của lớp.

Nhận xét: với học sinh nhỏ, nội quy nên viết ở ngôi “em”, mỗi điều một hành động cụ thể, không quá 6–7 điều để các con dễ thuộc.

Mẫu 3: Nội quy lớp học THPT đề cao tự quản

NỘI QUY LỚP 11A2

  1. Giờ giấc: vào lớp trước 6 giờ 55; đi muộn quá 3 lần trong tháng phải viết bản tự kiểm điểm.
  2. Học tập: chủ động chuẩn bị bài theo phân công nhóm; tôn trọng ý kiến khác biệt khi thảo luận.
  3. Thiết bị cá nhân: điện thoại để chế độ im lặng, chỉ dùng khi giáo viên yêu cầu cho hoạt động học tập.
  4. Trung thực: không quay cóp, không sao chép bài của bạn hoặc tài liệu khi kiểm tra.
  5. Ứng xử: không nói tục, không đăng tải hình ảnh bạn khác lên mạng xã hội khi chưa được đồng ý.
  6. Tập thể: tham gia đầy đủ các hoạt động của lớp, của Đoàn trường.

Ban cán sự lớp ghi sổ theo dõi; cuối tháng tổng kết, công khai trong giờ sinh hoạt lớp.

Mẫu 4: Nội quy “5 điều” treo tường

NĂM ĐIỀU LỚP 6C CAM KẾT

  1. Đúng giờ – Đúng trang phục.
  2. Chăm nghe – Chăm hỏi – Chăm làm.
  3. Nói lời hay – Làm việc tốt.
  4. Lớp sạch – Bàn ngay – Rác đúng chỗ.
  5. Thương bạn – Kính thầy – Giữ chữ tín.

Nhận xét: dạng khẩu hiệu ngắn hợp để in khổ lớn treo đầu lớp. Tuy nhiên vì quá cô đọng, nên kèm một bản chi tiết dán ở bảng tin để làm căn cứ chấm thi đua.

Mẫu 5: Nội quy lớp học trực tuyến

NỘI QUY HỌC TRỰC TUYẾN LỚP 9A

  1. Vào phòng học trực tuyến trước giờ học 5 phút, đặt tên hiển thị đúng họ tên.
  2. Bật camera trong suốt buổi học; tắt micro khi không phát biểu.
  3. Muốn phát biểu thì dùng chức năng giơ tay hoặc nhắn trong khung chat.
  4. Ngồi học ở nơi yên tĩnh, đủ ánh sáng, trang phục lịch sự.
  5. Không chia sẻ đường dẫn phòng học cho người ngoài lớp.
  6. Không chụp, quay màn hình thầy cô và bạn bè để đăng lên mạng.
  7. Nộp bài đúng hạn trên hệ thống; gặp sự cố kết nối phải báo ngay cho giáo viên.

Mẫu 6: Nội quy giữ vệ sinh và tài sản lớp học

NỘI QUY VỆ SINH – TÀI SẢN LỚP 7D

  1. Tổ trực nhật đến sớm 15 phút: quét lớp, lau bảng, sắp bàn ghế ngay hàng.
  2. Mỗi bạn tự giữ sạch chỗ ngồi của mình, không để rác trong ngăn bàn.
  3. Tắt quạt, đèn khi ra chơi và khi tan học.
  4. Không viết, khắc, dán giấy lên bàn ghế, tường, cửa.
  5. Làm hỏng tài sản của lớp phải báo ngay cho lớp trưởng và có trách nhiệm sửa chữa, bồi thường.
  6. Cây xanh của lớp do từng tổ chăm sóc luân phiên theo tuần.

Mẫu 7: Nội quy phòng học tin học

NỘI QUY PHÒNG MÁY LỚP 10A3

  1. Xếp hàng vào phòng, ngồi đúng máy được phân công.
  2. Không mang đồ ăn, nước uống vào phòng máy.
  3. Không tự ý cài đặt, xoá phần mềm; không thay đổi cài đặt hệ thống.
  4. Không cắm thiết bị lưu trữ cá nhân khi chưa được giáo viên kiểm tra.
  5. Chỉ truy cập trang web phục vụ bài học.
  6. Cuối giờ lưu bài đúng thư mục, tắt máy đúng cách, xếp ghế gọn gàng.
  7. Phát hiện máy hỏng phải báo giáo viên, không tự sửa.

Mẫu 8: Nội quy có điều khoản thi đua, xử lí rõ ràng

NỘI QUY VÀ QUY ĐỊNH THI ĐUA LỚP 9B

Điều 1. Những việc phải làm: đi học đúng giờ; thuộc bài, làm bài đầy đủ; mặc đồng phục; trực nhật đúng lịch.

Điều 2. Những việc không được làm: nói chuyện riêng trong giờ học; gây gổ, nói tục; sử dụng điện thoại sai mục đích; tự ý bỏ tiết.

Điều 3. Khen thưởng: mỗi điểm 9, 10 được cộng 2 điểm thi đua; phát biểu xây dựng bài được cộng 1 điểm; tổ dẫn đầu tháng được tuyên dương trước lớp.

Điều 4. Xử lí vi phạm: lần 1 nhắc nhở; lần 2 trừ điểm thi đua và trực nhật thêm một buổi; lần 3 viết bản kiểm điểm, giáo viên chủ nhiệm trao đổi với phụ huynh.

Điều 5. Hiệu lực: nội quy có hiệu lực từ ngày cả lớp biểu quyết thông qua.

Mẫu 9: Nội quy dạng cam kết do cả lớp xây dựng

BẢN CAM KẾT NỘI QUY LỚP 8E

Chúng tôi, 38 thành viên lớp 8E, thống nhất cùng thực hiện:

  1. Chúng tôi tôn trọng giờ học của thầy cô và của nhau, không gây ồn khi người khác đang nói.
  2. Chúng tôi chia sẻ tài liệu, giảng bài cho bạn học chưa tốt.
  3. Chúng tôi không nói xấu, không cô lập bất kì bạn nào.
  4. Chúng tôi nhận lỗi khi làm sai và sửa ngay.
  5. Chúng tôi giữ lớp sạch như giữ nhà mình.

Nhận xét: nội quy do học sinh tự đề xuất, biểu quyết thường được thực hiện tự giác hơn vì mỗi em thấy mình là người đặt ra quy tắc.

Mẫu 10: Nội quy ứng xử văn hoá, phòng chống bắt nạt

NỘI QUY ỨNG XỬ LỚP 12A5

  1. Xưng hô lịch sự với thầy cô và bạn bè; không đặt biệt danh xúc phạm người khác.
  2. Không chế giễu ngoại hình, hoàn cảnh gia đình, giọng nói của bạn.
  3. Không đe doạ, ép buộc, xô đẩy hoặc lập nhóm cô lập bạn.
  4. Không bình luận tiêu cực, phát tán tin đồn về bạn trên mạng xã hội.
  5. Khi thấy bạn bị bắt nạt, phải báo ngay cho giáo viên chủ nhiệm hoặc ban cán sự lớp.
  6. Mọi mâu thuẫn được giải quyết bằng trao đổi trong giờ sinh hoạt lớp, có giáo viên chứng kiến.

Cách tự viết một bản nội quy lớp học

  1. Xác định mục đích: lớp em đang cần khắc phục điều gì nhất (đi muộn, ồn, mất vệ sinh…)?
  2. Liệt kê hành vi cần khuyến khích và cần cấm, rồi gom thành nhóm.
  3. Diễn đạt mỗi điều bằng một câu ngắn, bắt đầu bằng động từ hoặc “không được”.
  4. Bổ sung phần khen thưởng, xử lí và hiệu lực.
  5. Đọc lại: điều nào mơ hồ, không kiểm tra được thì sửa hoặc bỏ.

Lỗi thường gặp khi viết nội quy

  • Viết như bài văn kể chuyện, dùng câu dài, nhiều hình ảnh; nội quy cần câu ngắn, trực tiếp.
  • Quy định chung chung kiểu “học tập tốt”, “ngoan ngoãn”: không đo được nên khó thực hiện.
  • Đưa quá nhiều điều (trên 15 điều) khiến không ai nhớ hết.
  • Có điều cấm nhưng không nêu cách xử lí, hoặc xử lí quá nặng so với lỗi.
  • Trùng lặp: cùng một ý “giữ trật tự” xuất hiện ở hai, ba điều khác nhau.

Bài luyện tập

Bài 1. Câu “Các bạn nên cố gắng học thật giỏi để bố mẹ vui lòng” có phù hợp làm một điều trong nội quy không? Vì sao?

Gợi ý: Không phù hợp: đây là lời khuyên, không có hành vi cụ thể để kiểm tra. Có thể sửa thành “Làm đầy đủ bài tập về nhà trước mỗi buổi học”.

Bài 2. Viết 3 điều nội quy cho thư viện lớp (góc sách của lớp em).

Gợi ý: Mượn sách phải ghi vào sổ; trả sách đúng hạn 1 tuần; không viết, gấp mép, xé trang sách.

Bài 3. Sắp xếp các điều sau theo nhóm hợp lí: “không ăn quà trong lớp”, “giơ tay khi phát biểu”, “tắt quạt khi ra về”, “chào thầy cô”.

Gợi ý: Học tập: giơ tay khi phát biểu. Ứng xử: chào thầy cô. Vệ sinh – tài sản: không ăn quà trong lớp, tắt quạt khi ra về.

Câu hỏi thường gặp

Bản nội quy lớp học gồm mấy phần?

Gồm ba phần: tên văn bản (nội quy lớp …), các điều khoản đánh số nêu việc phải làm và không được làm, phần cuối nêu khen thưởng, xử lí vi phạm và hiệu lực.

Nội quy lớp học nên có bao nhiêu điều?

Thường từ 5 đến 10 điều là vừa: đủ bao quát giờ giấc, học tập, ứng xử, vệ sinh mà học sinh vẫn dễ nhớ và dễ thực hiện.

Ngôn ngữ trong nội quy lớp học có đặc điểm gì?

Câu ngắn, rõ ràng, mang tính cầu khiến; dùng các từ như phải, cần, không được, nghiêm cấm; tránh lời khuyên chung chung, khó kiểm tra.

Có nên để học sinh tự xây dựng nội quy lớp không?

Nên. Khi cả lớp cùng đề xuất và biểu quyết, học sinh hiểu lý do của từng điều và thực hiện tự giác hơn; giáo viên chủ nhiệm góp ý để nội quy phù hợp quy định của trường.