Toán lớp 3 trang 9 Luyện tập – Kết nối tri thức: cách làm và bài tự luyện

Trả lời nhanh

Trang 9 Toán 3 (Kết nối tri thức) là phần Luyện tập ở chương đầu, củng cố các số đến 1000 và cộng, trừ trong phạm vi 1000. Muốn làm đúng, em đọc kĩ yêu cầu, đặt tính thẳng cột theo hàng, cộng trừ từ phải sang trái, nhớ hoặc mượn đúng, rồi thử lại bằng phép tính ngược.

Lưu ý: bài viết này hướng dẫn phương pháp cho các dạng bài thường gặp ở trang Luyện tập. Các số trong ví dụ do mình tự đặt để em hiểu cách làm. Em hãy đối chiếu với đề trong sách rồi thay số của sách vào các bước tương tự.

Các dạng bài thường gặp ở phần Luyện tập

  • Đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số.
  • Tìm số liền trước, số liền sau; xếp thứ tự các số.
  • Đặt tính rồi tính phép cộng, phép trừ (có nhớ, có mượn).
  • Giải bài toán có lời văn một hoặc hai bước.

Dạng 1: So sánh và xếp thứ tự số

Em so sánh theo thứ tự hàng: hàng trăm trước, nếu bằng nhau thì xét hàng chục, rồi đến hàng đơn vị.

Ví dụ: So sánh 538 và 583. Hàng trăm cùng là 5. Hàng chục: 3 < 8. Vậy 538 < 583.

Số liền trước, liền sau: số liền trước kém số đó 1 đơn vị, số liền sau hơn 1 đơn vị. Ví dụ với 479: liền trước là 478, liền sau là 480. Chú ý khi sang chục mới, số 9 ở hàng đơn vị chuyển thành 0.

Mẹo nhớ: số có ít chữ số hơn thì bé hơn. Vì thế 74 < 407 dù 7 và 4 là những chữ số "to".

Dạng 2: Đặt tính rồi tính cộng, trừ

Phép cộng có nhớ

Ví dụ: 346 + 275

  1. Hàng đơn vị: 6 + 5 = 11, viết 1, nhớ 1.
  2. Hàng chục: 4 + 7 + 1 = 12, viết 2, nhớ 1.
  3. Hàng trăm: 3 + 2 + 1 = 6, viết 6.

Kết quả: 346 + 275 = 621.

Phép trừ có mượn

Ví dụ: 704 − 358

  1. Hàng đơn vị: 4 không trừ được 8, lấy 14 − 8 = 6, nhớ 1.
  2. Hàng chục: 5 thêm 1 là 6; 0 không trừ được 6, lấy 10 − 6 = 4, nhớ 1.
  3. Hàng trăm: 3 thêm 1 là 4; 7 − 4 = 3.

Kết quả: 704 − 358 = 346. Thử lại: 346 + 358 = 704, đúng.

Dạng 3: Bài toán có lời văn

Ví dụ (tự đặt): Thùng thứ nhất có 235 quả cam. Thùng thứ hai nhiều hơn thùng thứ nhất 48 quả. Hỏi cả hai thùng có bao nhiêu quả cam?

Bài giải:

Thùng thứ hai có số quả cam là: 235 + 48 = 283 (quả).

Cả hai thùng có số quả cam là: 235 + 283 = 518 (quả).

Đáp số: 518 quả cam.

Cách làm: gạch chân câu hỏi, tìm xem cần biết gì trước. Từ “nhiều hơn” thường dùng phép cộng, “ít hơn” thường dùng phép trừ.

Lỗi sai thường gặp

Lỗi Cách tránh
Đặt tính lệch hàng Viết các chữ số cùng hàng thẳng cột, đơn vị dưới đơn vị.
Quên cộng số nhớ Viết số nhỏ “1” phía trên hàng kế tiếp.
Trừ ngược (lấy số bé trừ số lớn) Luôn lấy số ở trên trừ số ở dưới; không đủ thì mượn.
Thiếu tên đơn vị, đáp số Ghi đủ phép tính kèm đơn vị trong ngoặc và đáp số.

Bài tự luyện (có đáp án)

  1. Xếp các số 407, 470, 74, 704 theo thứ tự từ bé đến lớn.
  2. Đặt tính rồi tính: 562 + 189 và 900 − 467.
  3. Viết số lớn nhất và số bé nhất có ba chữ số khác nhau.

Đáp án:

  1. 74 < 407 < 470 < 704.
  2. 562 + 189 = 751; 900 − 467 = 433 (thử lại: 433 + 467 = 900).
  3. Số lớn nhất là 987; số bé nhất là 102 (hàng trăm không thể là 0, hàng chục chọn 0 rồi hàng đơn vị chọn 2 vì phải khác nhau).

Cách học hiệu quả với trang Luyện tập

Em làm nháp trước rồi mới chép vào vở. Sau mỗi phép tính, hãy thử lại bằng phép ngược: cộng thì lấy tổng trừ một số hạng, trừ thì lấy hiệu cộng số trừ. Cách này giúp em tự phát hiện sai sót mà không cần chờ thầy cô chấm.

Câu hỏi thường gặp

Toán lớp 3 trang 9 Kết nối tri thức học nội dung gì?

Đây là phần Luyện tập ở chương đầu sách Toán 3, củng cố các số đến 1000 và phép cộng, trừ trong phạm vi 1000. Em nên đối chiếu với đề trong sách để làm đúng từng bài.

Làm sao thử lại kết quả phép cộng, phép trừ?

Với phép cộng, lấy tổng trừ đi một số hạng, ra số hạng còn lại là đúng. Với phép trừ, lấy hiệu cộng số trừ, ra số bị trừ là đúng.

Khi nào dùng phép cộng, khi nào dùng phép trừ trong bài toán có lời văn?

Các từ như thêm, nhiều hơn, tất cả, cả hai thường dùng phép cộng. Các từ như bớt, ít hơn, còn lại thường dùng phép trừ. Em vẫn cần đọc kĩ đề để xác định đúng.