I was walking down the street when a woman appeared: thì và nghĩa

Trả lời nhanh

Walking on the street chỉ việc đang đi bộ trên mặt phố. Câu I was walking down the street when a woman appeared in front of me nghĩa là tôi đang đi dọc theo phố thì một người phụ nữ đột ngột xuất hiện ngay trước mặt. Was walking là quá khứ tiếp diễn, hành động nền đang diễn ra; appeared là quá khứ đơn, sự việc ngắn xen vào. Hai cách sắp xếp từ đều đúng: câu này, hoặc When I was walking down the street, a woman appeared in front of me.

Nghĩa của câu và cách dịch sát

Em dịch từng cụm trước khi dịch cả câu. I là tôi. Was walking là đang đi bộ trong quá khứ, không phải đã đi xong. Down the street là dọc theo phố, theo chiều dài của con đường, không phải đi xuống một cái dốc. When nối hai mốc: một hành động đang kéo dài và một việc xảy ra giữa chừng. A woman là một người phụ nữ, chưa xác định. Appeared là xuất hiện, bước vào tầm mắt. In front of me là ngay phía trước tôi.

Câu tiếng Việt tự nhiên: “Tôi đang đi dọc phố thì một người phụ nữ xuất hiện ngay trước mặt.” Không dịch was walking thành “đã đi”, vì “đã đi” là việc đã kết thúc. Cũng không thêm chi tiết truyện không có trong câu, như người phụ nữ kêu cứu hay đưa một mảnh giấy. Những chi tiết ấy chỉ có khi đề là đoạn văn điền từ, không phải khi đề chỉ hỏi câu này.

Nếu đề cho các mảnh when / appeared / I / the street / was walking down / in front of me / a woman, em ráp lại thành một câu hoàn chỉnh có đủ chủ ngữ và động từ. Thứ tự của trang này là I was walking down the street when a woman appeared in front of me. Thứ tự When I was walking down the street, a woman appeared in front of me cũng đúng ngữ pháp và cùng nghĩa. Một số đáp án chỉ in câu bắt đầu bằng When. Cả hai đều nhận được nếu giám khảo chấm theo nghĩa và cấu trúc; khi phiếu chỉ có một dòng mẫu, em viết đúng dòng mẫu ấy.

Vì sao một vế dùng tiếp diễn, một vế dùng quá khứ đơn

Quá khứ tiếp diễn có dạng was/were + động từ thêm -ing. I, he, she, it đi với was. You, we, they đi với were. Walk thêm -ing thành walking, không nhân đôi chữ k. Câu phủ định là I was not walking. Câu hỏi là Was I walking? hoặc What was I doing?

Trong câu này, việc đi bộ bắt đầu trước lúc người phụ nữ xuất hiện và vẫn đang tiếp tục tại thời điểm ấy. Đó là nền của câu chuyện. Việc xuất hiện thì ngắn, có điểm kết thúc rõ: bà ấy đã ở trước mặt tôi. Tiếng Anh đặt nền ở quá khứ tiếp diễn và đặt việc ngắn ở quá khứ đơn.

Vế Thì Vai trò
I was walking down the street quá khứ tiếp diễn hành động kéo dài, làm nền
a woman appeared in front of me quá khứ đơn việc ngắn, xen vào

When thường đứng trước việc ngắn: I was walking when she appeared. While thường đứng trước việc dài: While I was walking, she appeared. Đổi chỗ hai liên từ này là lỗi hay gặp. When she was appearing nghe không tự nhiên, vì appear ở nghĩa “lọt vào tầm mắt” là một sự kiện, không phải một quá trình em muốn kéo dài.

Câu hỏi kiểm tra nhanh: lúc người phụ nữ xuất hiện, tôi đang làm gì? Đáp án là đang đi bộ. Nếu đề hỏi chuyện gì xảy ra trong lúc tôi đi, đáp án là một người phụ nữ xuất hiện. Em trả lời đúng thì của từ để hỏi, không đổi cả hai động từ về cùng một thì.

Trục thời gian của hành động đang đi và mốc người phụ nữ xuất hiện
Hình 1. Việc đi bộ là một khoảng thời gian, còn sự xuất hiện là một điểm nằm trong khoảng ấy.

Trên trục thời gian, đoạn “đang đi” là một khoảng. Dấu “xuất hiện” là một điểm nằm trong khoảng ấy, không phải một khoảng thứ hai song song.

Walking on the street, down the street và along the street

Ba cụm gần nghĩa nhưng không thay nhau tùy tiện. On the street nói vị trí: người đó đang ở trên phố, giữa không gian đường phố. Câu I saw a girl walking on the street trả lời “ở đâu”. Down the street nói hướng di chuyển dọc phố, thường xa dần chỗ người nói hoặc theo chiều con đường. Along the street cũng là đi dọc, nhấn vào quãng đường hơn là điểm đến.

Vì vậy câu ở đề không viết walking on the street. Nó viết walking down the street để người đọc thấy nhân vật đang di chuyển thì bị một sự việc chặn lại. Khi em kể lại một cảnh tương tự, em chọn on nếu chỉ cần nói địa điểm, chọn down hoặc along nếu cần thấy hướng đi. In the street là cách nói Anh, thiên về lòng đường; không bắt buộc trong câu này.

Giới từ sau appeared cũng cố định trong nghĩa này. Appeared in front of me là xuất hiện trước mặt. Appeared front of me thiếu in, sai. Appeared before me đúng văn viết, hơi trang trọng, ít gặp trong bài hội thoại lớp 10. Appeared opposite me là ở phía bên kia, không phải ngay trước mặt.

Các câu cùng mẫu và bài sắp xếp từ

Em giữ đúng công thức: quá khứ tiếp diễn + when + quá khứ đơn. Chỉ đổi hành động nền và việc xen vào.

  • I was reading in my room when the lights went out. Tôi đang đọc trong phòng thì đèn tắt.
  • We were waiting for the bus when a woman asked for help. Chúng tôi đang đợi xe buýt thì một người phụ nữ nhờ giúp.
  • She was crossing the street when she saw her teacher. Cô ấy đang băng qua đường thì nhìn thấy giáo viên.
  • They were having dinner when the phone rang. Họ đang ăn tối thì điện thoại reo.

Khi ráp từ, em làm bốn bước. Một, tìm chủ ngữ của hành động dài: I. Hai, tìm was/were + V-ing: was walking down the street. Ba, tìm việc ngắn có động từ cột hai: a woman appeared. Bốn, đặt when giữa hai vế hoặc đặt When ở đầu câu rồi thêm dấu phẩy. Không được viết I was appeared hay a woman was walking appeared, vì mỗi vế chỉ có một cụm động từ chính.

Nếu đề là bài điền dạng từ và câu mở đầu bằng chính câu này, chỗ (EXPRESS) sau her cần một danh từ: expression. Her không đứng trước động từ nguyên mẫu. Đó là mẹo loại từ, không đổi thì của câu mở đầu. Các ô sau trong đoạn văn ấy phải đọc cả câu rồi mới chia, không đoán theo danh sách từ cho sẵn.

Lỗi em hay mắc

Lỗi thứ nhất là chia cả hai động từ ở quá khứ đơn: I walked down the street when a woman appeared. Câu này vẫn có thể hiểu được, nhưng mất ý “đang diễn ra”. Đề muốn thấy sự xen vào thì phải có một vế tiếp diễn.

Lỗi thứ hai là thêm be vào quá khứ đơn: was appeared, was went. Appeared đã là quá khứ của appear. Was chỉ đi với walking trong câu này.

Lỗi thứ ba là sai dạng -ing: was walk, was walked. Sau was/were ở thì tiếp diễn phải là nguyên mẫu có -ing.

Lỗi thứ tư là lẫn when và while. While a woman appeared sai nếu em muốn nói một việc rất ngắn. While cần một hành động có bề dài.

Lỗi thứ năm là dịch word-by-word down thành “xuống”. Down the street là dọc phố. Down the stairs mới là xuống cầu thang.

Bài luyện có đáp án

Bài 1. Chia động từ: I (walk) down the street when the rain (start).

Đáp án: was walking; started. Đi bộ là nền, mưa bắt đầu là việc ngắn.

Bài 2. Chọn câu đúng.

  • A. She was walking on the street when I saw her.
  • B. She was walked on the street when I was see her.
  • C. She walked on the street when I was seeing her.

Đáp án: A. B sai dạng động từ. C đảo thì: việc “nhìn thấy” mới là mốc ngắn, còn đi bộ là nền, nên không để seeing ở vế ngắn.

Bài 3. Sắp xếp: the dog / appeared / when / I / in the garden / was reading.

Đáp án: I was reading in the garden when the dog appeared. Câu When I was reading in the garden, the dog appeared cũng đúng.

Bài 4. Sửa: While I was walked down the street, a woman was appeared in front of me.

Đáp án: While I was walking down the street, a woman appeared in front of me. Hoặc giữ when nếu em đặt việc ngắn sau nó: I was walking down the street when a woman appeared in front of me.

Câu hỏi thường gặp

Câu I was walking down the street when a woman appeared nghĩa là gì?

Nghĩa là tôi đang đi dọc phố thì một người phụ nữ xuất hiện ngay trước mặt. Việc đi là nền, việc xuất hiện là mốc ngắn.

Vì sao không viết was appeared?

Appeared đã là quá khứ đơn của appear. Was chỉ đi với walking trong thì quá khứ tiếp diễn.

Walking on the street khác walking down the street thế nào?

On the street nói vị trí đang ở trên phố. Down the street nói hướng đi dọc theo phố, đúng với câu trong đề.

When và while đặt trước vế nào?

When thường đứng trước việc ngắn ở quá khứ đơn. While thường đứng trước việc dài ở quá khứ tiếp diễn.

Hai cách sắp từ có cùng đúng không?

Đúng cả hai: câu bắt đầu bằng I was walking, và câu bắt đầu bằng When I was walking, với dấu phẩy sau vế trạng ngữ.