Trả lời nhanh
Câu hoàn chỉnh là: We finally managed to make our way through the crowd and reach the exit. Cụm make our way nghĩa là tự di chuyển tới một nơi, ở đây là len qua đám đông rồi tới lối ra. Động từ sau managed to phải ở dạng nguyên mẫu không to, vì chữ to đã có sẵn trong câu.
Điền từ nào vào chỗ trống
Đề cho câu khuyết: We finally managed to _____ our way through the crowd and reach the exit. Chỗ trống đứng ngay trước our way, nên em cần một động từ nguyên mẫu tạo thành cụm “động từ + one’s way + through”.
Đáp án ưu tiên là make. Make one’s way là thành ngữ cố định: di chuyển về phía một địa điểm, thường khi đường đi đông, xa hoặc mất thời gian. Cả câu nghĩa là: Cuối cùng chúng tôi cũng len được qua đám đông và ra tới lối thoát.
Finally cho biết việc này xảy ra sau một lúc khó khăn. Managed to nhấn mạnh là đã làm được một việc không dễ. Hai từ đó hợp với make one’s way, vì thành ngữ này vốn mang ý “đi được tới nơi” chứ không chỉ “biết đường”.
Một số đáp án khác chọn push hoặc elbow khi đề không có make. Cả hai đều là tiếng Anh đúng: push one’s way through the crowd là chen, đẩy người để đi qua; elbow one’s way là dùng khuỷu tay để mở lối. Nếu phiếu của em chỉ có một trong các từ make, push, elbow, force thì chọn từ có mặt trong đề và có nghĩa “tạo được lối đi”. Khi make có trong danh sách, make là lựa chọn trung tính và đúng thành ngữ nhất. Các khóa khác nhau nên có thể chốt push; về câu chữ thì cả make và push đều đứng được.
Cấu trúc managed to và dạng của động từ
Manage, ở thì quá khứ managed, đi với to nguyên mẫu: managed to + V. Mẫu này diễn tả một việc cụ thể trong quá khứ đã thành công nhờ cố gắng. Em không viết managed finding, managed make, hay managed to making.
Trong câu đề, chữ to đã nằm sẵn trước chỗ trống: managed to _____ our way. Em chỉ điền động từ trần, không điền thêm to. Make, push, elbow, force, fight, thread đều là động từ trần đúng vị trí này. Making, made, to make đều sai vì lệch dạng.
Vế sau and reach the exit song song với động từ ở chỗ trống. Cả make và reach cùng phụ thuộc vào managed to:
managed to make our way … and (managed to) reach the exit.
Vì thế reach cũng để trần, không viết reached, không viết reaching. Nếu em đổi reach thành reached, câu bị gãy song song: managed to make … and reached. Một số người viết vậy trong văn nói, nhưng trong bài điền từ thì reach là dạng đề đã cho và là dạng đúng.
Our hòa hợp với We. Nếu chủ ngữ là She thì phải đổi thành her way; nếu là He thì his way; nếu là They thì their way. Giữ our khi chủ ngữ vẫn là We.
Các cụm động từ với one’s way
Tiếng Anh có cả một họ cụm “động từ + one’s way + giới từ chỉ hướng”. Động từ cho biết cách di chuyển, one’s way cho biết người đó đang tự mở đường.
| Cụm | Sắc thái | Ví dụ ngắn |
|---|---|---|
| make one’s way | Đi tới một nơi, thường hơi khó | We made our way to the exit. |
| push one’s way | Đẩy người hai bên để tiến lên | He pushed his way through the fans. |
| elbow one’s way | Dùng khuỷu tay chen | She elbowed her way to the door. |
| force one’s way | Dùng sức, đôi khi trái phép | They forced their way into the hall. |
| fight one’s way | Rất vất vả, như phải vật lộn | We fought our way out of the smoke. |
| thread one’s way | Luồn khéo, không xô mạnh | I threaded my way between the stalls. |
| find one’s way | Tìm được lối, nhấn vào phương hướng | The child found her way home. |
Through the crowd đi với hầu hết các cụm trên vì crowd là một khối người phải xuyên qua, không phải một mặt phẳng để đi across. Across the crowd nghe không tự nhiên. Into the crowd nghĩa là đi vào trong đám đông, chưa chắc đã xuyên hết. To the exit là điểm đến; trong đề, reach the exit đã làm việc của to the exit, nên không cần thêm to the exit sau through the crowd.
So sánh hai câu gần nghĩa. We made our way through the crowd: chúng tôi di chuyển qua đám đông, có thể lịch sự, nói xin lỗi rồi đi. We pushed our way through the crowd: chúng tôi phải đẩy. Câu đề có finally managed to, nên cả hai đều hợp cảnh “đông và khó”. Make vẫn rộng hơn, dùng được cả khi không có va chạm mạnh.
Dịch nghĩa và các bẫy hay gặp
Dịch sát: Cuối cùng chúng tôi đã tìm được cách đi qua đám đông và tới được lối ra. Dịch tự nhiên hơn: Mãi rồi chúng tôi cũng len qua được đám đông, ra tới cửa.
Đừng dịch make our way thành “làm con đường của chúng tôi”. Way trong thành ngữ này không phải con đường xây bằng bê tông, mà là lối đi của chính người nói. Cũng đừng dịch managed to thành “quản lý”. Manage to làm gì nghĩa là xoay xở để làm được việc đó.
Các lỗi thường gặp khi điền:
- Điền go hoặc walk. Go our way và walk our way không phải thành ngữ. Go through the crowd thì bỏ our way; walk through the crowd cũng vậy.
- Điền do. Do our way không có nghĩa này.
- Điền take. Take one’s way hiếm và cổ, không dùng trong câu hiện đại này. Take the exit là cụm khác, không ăn với our way through.
- Thêm -ing: managed to making. Sau to của manage phải là nguyên mẫu.
- Đổi reach thành to reach, thành managed to make … and to reach. Không sai ngữ pháp nặng, nhưng đề đã cho reach trần để song song với động từ chỗ trống.
Bài luyện cùng cấu trúc
Bài 1. She finally managed to _____ her way to the front of the stage.
Đáp án: make (hoặc push, elbow nếu đề không có make). Her hòa hợp với She. Câu nghĩa là cô ấy cuối cùng cũng tới được phía trước sân khấu.
Bài 2. Chọn câu đúng.
- A. We managed finding our way out.
- B. We managed to find our way out.
- C. We managed to found our way out.
- D. We managed find our way out.
Đáp án: B. Manage đi với to + nguyên mẫu. Found là quá khứ của find, không đứng sau to. A dùng V-ing. D thiếu to.
Bài 3. Viết lại, giữ nghĩa: After a long time, we succeeded in getting through the crowd to the exit.
Đáp án gợi ý: We finally managed to make our way through the crowd and reach the exit. Succeeded in đi với V-ing, còn managed to đi với nguyên mẫu; hai cấu trúc cùng chỉ một việc khó đã làm được.
Khi gặp lại dạng này, em nhìn ba chỗ: chữ to đã có chưa, chủ ngữ cần tính từ sở hữu nào (my, your, our, his, her, their), và giới từ sau way là through, to hay into. Đủ ba điểm đó, chỗ trống gần như luôn là make hoặc một động từ chỉ cách chen lấn.
Câu hỏi thường gặp
We finally managed to ___ our way through the crowd điền từ gì?
Điền make. Câu đúng là We finally managed to make our way through the crowd and reach the exit.
Make one's way nghĩa là gì?
Là tự di chuyển tới một nơi, thường khi việc đi đó hơi khó hoặc mất thời gian. Ở đây là len qua đám đông tới lối ra.
Push our way có đúng không?
Đúng về tiếng Anh: push one's way through là chen bằng cách đẩy. Nếu đề có make thì ưu tiên make; nếu chỉ có push hoặc elbow thì chọn từ đó.
Vì sao không điền making hoặc made?
Managed to cộng với động từ nguyên mẫu. To đã có trong câu, nên chỗ trống là make, không phải making, made hay to make.
Reach hay reached?
Giữ reach. Động từ này song song với make, cùng đi sau managed to.