He (see) the doctor yesterday: chia thì quá khứ đơn hay hiện tại hoàn thành

Trả lời nhanh

1. He saw the doctor yesterday. 2. She suffered from a serious headache, but after treatment, she felt better. 3. Our living conditions have improved over the last few decades. 4. The doctor has just examined her. Câu 1 có yesterday nên dùng quá khứ đơn. Câu 2 kể một việc đã kết thúc (felt better). Câu 3 có over the last few decades và kết quả còn ở hiện tại. Câu 4 có just.

Đề bài: chia thì quá khứ đơn hoặc hiện tại hoàn thành

Bài tập nằm ở phần Language, Unit 1, Tiếng Anh 11 Global Success. Đề yêu cầu đặt động từ trong ngoặc vào thì quá khứ đơn (past simple) hoặc thì hiện tại hoàn thành (present perfect):

  1. He (see) the doctor yesterday.
  2. She (suffer) from a serious headache, but after treatment, she felt better.
  3. Our living conditions (improve) over the last few decades. Now people live much better.
  4. The doctor (just, examine) her. Fortunately, the treatment is working.

Bốn câu cùng nói về sức khỏe, nhưng dấu hiệu thời gian khác nhau. Em không chia thì theo chủ đề “bác sĩ”, em chia theo từ chỉ thời gian và theo mối liên hệ với lúc nói.

Nhiều phiếu đáp án ghi câu 2 là has suffered và câu 3 là improved. Hai cách ấy lệch với dấu hiệu nằm ngay trong câu: vế sau của câu 2 đã ở quá khứ đơn (felt), còn cụm over the last few decades của câu 3 là dấu hiệu kinh điển của hiện tại hoàn thành. Bài giải dưới đây chọn dạng được chính câu chữ nâng đỡ, và ghi rõ chỗ các phiếu kia khác.

Hai cột thì: quá khứ đơn với saw và suffered, hiện tại hoàn thành với have improved và has examined
Hình 1. Yesterday và một việc đã khép đi với quá khứ đơn; over the last và just đi với hiện tại hoàn thành.

Khi nào dùng quá khứ đơn, khi nào dùng hiện tại hoàn thành

Quá khứ đơn diễn tả việc đã xảy ra và đã kết thúc tại một thời điểm xác định trong quá khứ. Dấu hiệu thường gặp: yesterday, ago, last night, last year, in 2019, when I was ten. Công thức với động từ thường: chủ ngữ + động từ cột 2. He saw, she suffered, they improved. Phủ định và nghi vấn mượn did: He did not see; Did he see?

Hiện tại hoàn thành nối một việc với hiện tại. Việc ấy mới xảy ra, vừa xảy ra, hoặc bắt đầu trong quá khứ và còn liên quan bây giờ. Dấu hiệu: just, already, yet, ever, never, since, for, recently, so far, over the last / past + khoảng thời gian. Công thức: chủ ngữ + have/has + quá khứ phân từ. He has seen, she has suffered, the doctor has examined. Ngôi thứ ba số ít dùng has; I, you, we, they dùng have.

Dấu hiệu trong câu Thì nên chọn Ví dụ trong bài
yesterday, ago, last, in + năm Quá khứ đơn saw
Vế kia đã ở quá khứ, việc đã xong Quá khứ đơn suffered … felt
over the last + khoảng thời gian Hiện tại hoàn thành have improved
just, already, yet Hiện tại hoàn thành has just examined

Hai thì dễ lẫn khi câu không có yesterday nhưng có kết quả ở hiện tại. Em hỏi: mốc thời gian đã khép chưa? Nếu khép (yesterday, after treatment xong và felt better), dùng quá khứ đơn. Nếu khoảng thời gian còn chạm tới bây giờ (over the last few decades, just), dùng hiện tại hoàn thành.

Lời giải từng câu

Câu 1. He saw the doctor yesterday

Yesterday là mốc đã qua hẳn. Không dùng hiện tại hoàn thành với yesterday. Động từ see bất quy tắc: see – saw – seen. Câu khẳng định quá khứ đơn lấy cột 2, không thêm did. Đáp án: He saw the doctor yesterday. Nghĩa: Anh ấy đã đi khám bác sĩ hôm qua.

Dạng sai hay gặp: He has seen the doctor yesterday (trộn hai thì); He seed (chia sai); He did saw (did phải đi với nguyên mẫu see).

Câu 2. She suffered from a serious headache

Câu có hai vế nối bằng but. Vế sau, she felt better, đã ở quá khứ đơn: cơn đau kết thúc sau đợt điều trị, và “cảm thấy đỡ hơn” cũng là chuyện đã xảy ra. Vế trước phải cùng dòng thời gian ấy. Suffer có quy tắc: suffered. Đáp án: She suffered from a serious headache, but after treatment, she felt better. Nghĩa: Cô ấy bị đau đầu nặng, nhưng sau khi được điều trị thì thấy đỡ.

Một số phiếu ghi has suffered và giải thích rằng việc “vẫn liên quan đến hiện tại”. Cách giải thích ấy không khớp vế felt better: nếu cơn đau còn kéo dài tới lúc nói, người ta không dùng felt (quá khứ) để nói cô ấy đã đỡ. Has suffered hợp với một câu khác, ví dụ She has suffered from headaches for two years và hiện vẫn còn. Câu này không phải vậy.

Câu 3. Our living conditions have improved

Over the last few decades nghĩa là suốt vài thập kỷ vừa qua, khoảng thời gian tính đến bây giờ. Câu sau, Now people live much better, khoá kết quả ở hiện tại. Đây là mẫu hiện tại hoàn thành: việc cải thiện trải trên một khoảng còn nối với lúc nói. Conditions là danh từ số nhiều, nên trợ động từ là have, không phải has. Improve có quy tắc: improved. Đáp án: Our living conditions have improved over the last few decades. Nghĩa: Điều kiện sống của chúng ta đã khá hơn trong vài thập kỷ qua.

Phiếu nào ghi mỗi improved đã bỏ mất over the last. Quá khứ đơn improved hợp nếu mốc đã khép, ví dụ in the 1990s hoặc when my grandparents were young. Đề không viết vậy. Nếu thầy cô phát phiếu bắt buộc improved, em vẫn nên biết vì sao have improved sát dấu hiệu hơn, để không mang thói quen ấy sang câu khác.

Câu 4. The doctor has just examined her

Just đứng giữa trợ động từ và quá khứ phân từ: has just examined. Examine có quy tắc, quá khứ phân từ là examined. Việc vừa khám xong, và câu sau nói việc điều trị is working – thì hiện tại tiếp diễn – nên kết quả còn ở hiện tại. Không có mốc yesterday. Đáp án: The doctor has just examined her. Nghĩa: Bác sĩ vừa khám cho cô ấy.

Thứ tự sai: has examined just, hoặc just has examined. Just trong mẫu này đứng sau has. Ngôi the doctor là số ít, dùng has, không dùng have.

Bài luyện cùng đơn vị bài học

Bài 1. Chia thì: (a) I (visit) my grandparents last Sunday. (b) She (live) here for three years. (c) They (just, finish) the test.

Đáp án: (a) visited, vì last Sunday. (b) has lived, vì for three years và việc còn tiếp diễn tới nay. (c) have just finished, chủ ngữ they đi với have.

Bài 2. Tìm một lỗi: He has bought a new bike yesterday.

Đáp án: Bỏ has, đổi bought thành bought vẫn giữ vì bought đã là cột 2: He bought a new bike yesterday. Hoặc bỏ yesterday nếu muốn giữ hiện tại hoàn thành: He has bought a new bike.

Bài 3. Chọn thì: We (not see) that doctor since 2022.

Đáp án: have not seen. Since 2022 mở một khoảng còn tới hiện tại; see sang quá khứ phân từ là seen; phủ định hiện tại hoàn thành dùng have not, không dùng did not.

Khi làm trắc nghiệm trên lớp, em gạch chân dấu hiệu trước khi khoanh. Yesterday, last, ago kéo về quá khứ đơn. Just, since, for, over the last… kéo về hiện tại hoàn thành. Nếu một câu có hai động từ, em xem chúng có cùng một câu chuyện đã khép hay không, như cặp suffered và felt.

Câu hỏi thường gặp

He see the doctor yesterday chia là gì?

He saw the doctor yesterday. Có yesterday nên dùng quá khứ đơn; see bất quy tắc nên lấy saw, không dùng has seen.

She suffer from a serious headache đi với thì nào?

Suffered. Vế sau she felt better đã ở quá khứ đơn, cơn đau đã kết thúc sau điều trị. Một số phiếu ghi has suffered, dạng đó lệch với felt.

Our living conditions improve over the last few decades là thì gì?

Have improved. Over the last few decades và câu Now people live much better là dấu hiệu hiện tại hoàn thành. Một số phiếu chỉ ghi improved.

The doctor just examine her viết đúng ra sao?

The doctor has just examined her. Just đứng giữa has và examined; the doctor đi với has.

Past simple và present perfect khác nhau ở dấu hiệu nào dễ nhớ nhất?

Yesterday, ago, last đi với quá khứ đơn. Just, since, for, over the last đi với hiện tại hoàn thành.