Sunny sings the song better than Jessie does

Trả lời nhanh

Đáp án: B. better. Câu hoàn chỉnh là Sunny sings the song better than Jessie does (Sunny hát bài này hay hơn Jessie). Chỗ trống đứng sau động từ sings và trước than, nên cần trạng từ so sánh hơn. Well là trạng từ bất quy tắc, dạng so sánh hơn là better, không phải more well.

Đề bài và các phương án

Chọn từ hoặc cụm từ điền vào chỗ trống:

Sunny sings the song __________ than Jessie does.

  • A. more well
  • B. better
  • C. more good
  • D. best

Lưu ý: thứ tự phương án có thể khác trong đề của em, nhưng bốn lựa chọn này là bộ phương án gốc của câu. Em dịch trước khi chọn: Sunny hát bài hát ấy __________ hơn Jessie hát. Chỗ trống bổ nghĩa cho hành động hát, và chữ than báo hiệu so sánh hơn giữa hai người.

Jessie does là cách nói rút gọn của Jessie sings the song. Tiếng Anh dùng does để khỏi lặp động từ. Em không điền thêm sings vào sau does.

Vì sao đáp án đúng là better

Động từ sings cần một trạng từ nếu em muốn nói hát hay hay hát dở. Tính từ good không đứng được ngay sau sings trong câu này. Trạng từ tương ứng của good là well: Sunny sings well.

Well không thêm -er và cũng không thêm more. Ba bậc của nó là:

Bậc Dạng Ví dụ
Gốc well Sunny sings well.
So sánh hơn better Sunny sings better than Jessie.
So sánh nhất best Sunny sings the best in the class.

Trong đề đã có than, tức là đang so hai người: Sunny và Jessie. Vì vậy em dừng ở bậc so sánh hơn: better. Câu đúng đọc là Sunny sings the song better than Jessie does.

Better vừa là so sánh hơn của tính từ good, vừa là so sánh hơn của trạng từ well. Ở câu này nó đóng vai trạng từ vì nó bổ nghĩa cho sings, không bổ nghĩa cho danh từ song. Nếu muốn bổ nghĩa cho song, câu phải đổi cấu trúc, ví dụ a better song, và lúc đó không còn chỗ trống sau sings theo kiểu đề đang hỏi.

Vì sao từng phương án sai

A. more well

More well là dạng so sánh em tự ghép theo quy tắc trạng từ dài. Quy tắc đó không áp dụng cho well. Well thuộc nhóm bất quy tắc, đã có sẵn dạng better. Nói more well là so sánh hai lần trên cùng một từ. Em cũng không viết more better. Một câu chỉ dùng một dấu hiệu so sánh hơn.

C. more good

Good là tính từ, mà chỗ trống cần trạng từ. Dù bỏ qua lỗi từ loại, so sánh hơn của good vẫn là better, không phải more good. Tính từ ngắn và tính từ bất quy tắc không đi với more. More dành cho tính từ dài như more beautiful, more careful.

D. best

Best là so sánh nhất: hay nhất trong một nhóm từ ba người trở lên, hoặc trong một phạm vi. Câu so sánh nhất thường có the và không có than: Sunny sings the best in her class. Đề đã cho than Jessie, nên best sai cả về bậc so sánh. Nếu em bỏ than để nhét best vào thì em đang sửa đề, không phải đang chọn đáp án.

Quy tắc so sánh hơn em cần giữ

Em nhìn từ gốc trước, rồi mới nhìn than.

  • Tính từ ngắn: thêm -er. early → earlier than.
  • Tính từ dài: more + tính từ + than. convenient → more convenient than.
  • Trạng từ ngắn kết thúc bằng -ly không phải lúc nào cũng thêm -er. Beautifully dùng more beautifully.
  • Nhóm bất quy tắc học thuộc: good / well → better → best; bad / badly → worse → worst; far → farther / further → farthest / furthest; much / many → more → most; little → less → least.

Cùng một đề luyện, các câu bên cạnh giúp em đối chiếu. Ly came to class earlier than she did yesterday vì early là tính từ hoặc trạng từ ngắn, thêm -er. Living in the countryside is more convenient than living in the city vì convenient dài. The storm is becoming more severe vì severe dài và sau becoming cần tính từ, không cần trạng từ severely. The cake tastes more delicious vì sau động từ chỉ giác quan taste em dùng tính từ. Những câu đó không đổi đáp án của câu Sunny: câu Sunny vẫn là trạng từ bất quy tắc better.

Một bẫy nữa là hard. Hard vừa là tính từ vừa là trạng từ, so sánh hơn là harder, không phải more hardly. Hardly nghĩa là hầu như không, khác hẳn hard. Em đừng mang quy tắc của hard sang well.

Bài luyện và lỗi hay gặp

Bài 1. Chọn đáp án đúng.

  1. Mai speaks English __________ than her brother does.
    • A. more well
    • B. better
    • C. more good
    • D. best
  2. This exercise is __________ than the one we did yesterday.
    • A. more easy
    • B. easier
    • C. more easier
    • D. easiest
  3. Of the three singers, Lan sings __________.
    • A. better
    • B. more well
    • C. the best
    • D. well than

Đáp án: 1B, vì speaks cần trạng từ và so sánh hơn của well là better. 2B, vì easy là tính từ ngắn, đổi y thành i rồi thêm -er; more easier bị thừa more. 3C, vì có nhóm ba người và không có than, dùng so sánh nhất the best.

Bài 2. Viết lại câu, giữ nguyên ý: Jessie sings the song well. Sunny sings the song very well.

Gợi ý: Sunny sings the song better than Jessie does.

Bài 3. Tìm một lỗi trong câu: Sunny sings the song more better than Jessie does.

Đáp án: Bỏ more. Better đã là dạng so sánh hơn. Câu đúng không chứa cả more lẫn better.

Khi kiểm tra lại, em đọc to câu đã điền. Nếu nghe thấy more well, more good hoặc best than, em dừng lại và đổi về better than. Ba chữ đó là ba lỗi lặp lại nhiều nhất với câu này.

Câu hỏi thường gặp

Sunny sings the song gì than Jessie does?

Điền better: Sunny sings the song better than Jessie does. Better là so sánh hơn của well.

Vì sao không chọn more well?

Well là trạng từ bất quy tắc. Dạng so sánh hơn đã có sẵn là better, nên more well sai.

Better và best khác nhau thế nào trong câu này?

Better đi với than khi so hai người. Best là so sánh nhất, thường có the và không đi với than.

Jessie does nghĩa là gì?

Does thay cho sings the song để khỏi lặp. Cả cụm than Jessie does nghĩa là hơn mức Jessie hát bài đó.

Good hay well mới đúng sau sings?

Sau sings phải là trạng từ well. Good là tính từ. So sánh hơn của cả good và well đều là better.