Giải SBT Hóa học 11 Chân trời sáng tạo: mục lục đủ 6 chương, 25 bài

Trả lời nhanh

Sách bài tập Hóa học 11 Chân trời sáng tạo có 6 chương, 19 bài học và 6 bài ôn tập chương: cân bằng hóa học; nitrogen và sulfur; đại cương hóa hữu cơ; hydrocarbon; dẫn xuất halogen – alcohol – phenol; hợp chất carbonyl và carboxylic acid. Mục lục bên dưới đi đúng thứ tự sách. Phía trên có bảng trọng tâm và năm bài mẫu tự làm được, để em đối chiếu cách trình bày trước khi mở lời giải từng bài.

Sách bài tập Hóa 11 Chân trời sáng tạo gồm những gì?

Sách bài tập đi cùng sách giáo khoa: tên bài và số thứ tự khớp nhau. Mỗi bài thường có câu trắc nghiệm khái niệm, câu đúng – sai hoặc trả lời ngắn, rồi bài tập tính hoặc giải thích hiện tượng. Làm hết một bài SBT là em đã gặp đúng các kiểu hỏi của bài kiểm tra, từ viết biểu thức hằng số cân bằng đến nhận biết nhóm chức.

Sách chia đôi mạch kiến thức. Hai chương đầu là hóa đại cương và vô cơ: cân bằng, pH, nitrogen, sulfur. Bốn chương sau mở hóa hữu cơ, từ cách lập công thức đến từng họ hợp chất. Em không nên nhảy cóc sang alkene khi chưa chắc cách đếm nguyên tử trong công thức phân tử.

Chương Phải nắm Dạng bài hay ra
1. Cân bằng Phản ứng thuận nghịch, biểu thức KC, chiều chuyển dịch khi đổi nồng độ, áp suất, nhiệt độ; acid – base, pH Tính KC, dự đoán chuyển dịch, tính pH acid mạnh hoặc base mạnh
2. Nitrogen, sulfur N2 kém hoạt; NH3 base yếu và tính khử; HNO3 oxi hóa; SO2, H2SO4 đặc Cân bằng oxi hóa – khử, tính mol theo phương trình, giải thích mưa acid
3. Đại cương hữu cơ Đặc điểm hợp chất hữu cơ, nhóm chức, đồng phân; chưng cất, chiết, kết tinh, sắc kí Lập công thức phân tử từ phần trăm khối lượng và khối lượng mol
4. Hydrocarbon Alkane, hydrocarbon không no, arene: tên, phản ứng đặc trưng Đốt cháy để tìm n, phản ứng cộng, quy tắc hướng cộng
5. Halogen, alcohol, phenol Phản ứng thế và tách của dẫn xuất halogen; bậc alcohol; phenol có tính acid Nhận biết, chuỗi chuyển hóa, so sánh acid
6. Carbonyl và acid Aldehyde bị oxi hóa nhẹ, ketone khó hơn; carboxylic acid và ester hóa Thuốc thử Tollens, viết phản ứng ester, tính hiệu suất

Năm bài mẫu có lời giải trước khi mở từng bài

Các số liệu dưới đây là bài luyện cùng dạng với SBT, không chép nguyên câu trong sách. Thể tích mol khí ở 25 °C và 1 bar lấy 24,79 L/mol.

Mẫu 1. Tính KC của phản ứng tổng hợp ammonia

Ở một nhiệt độ, cân bằng N2(g) + 3H2(g) ⇌ 2NH3(g) có [N2] = 0,10 M, [H2] = 0,20 M, [NH3] = 0,40 M. Tính KC.

Lời giải. KC = [NH3]2 / ([N2]·[H2]3) = (0,40)2 / (0,10 · 0,203) = 0,16 / (0,10 · 0,008) = 0,16 / 0,0008 = 200. Số mũ trong biểu thức bằng hệ số của chất trong phương trình: H2 mũ 3, NH3 mũ 2. Quên mũ 3 ở H2 sẽ ra 0,16 / 0,02 = 8, lệch 25 lần.

Nếu tăng áp suất bằng cách giảm thể tích bình, cân bằng chuyển về phía ít mol khí hơn, tức phía NH3 (4 mol khí thành 2 mol khí). Tăng nhiệt độ với phản ứng tỏa nhiệt thì chiều nghịch được lợi. Đó là nội dung em dùng ở bài chuyển dịch cân bằng, không cần số mới.

Mẫu 2. pH dung dịch acid mạnh và base mạnh

Tính pH ở 25 °C của HNO3 0,001 M và của KOH 0,010 M.

Lời giải. HNO3 phân li hết, [H+] = 10−3 M, pH = 3. KOH phân li hết, [OH−] = 10−2 M. Với Kw = 10−14, [H+] = 10−12 M, pH = 12. Em kiểm tra nhanh: dung dịch base phải có pH lớn hơn 7. Nếu ra pH = 2 thì em đã gán nhầm [OH−] thành [H+].

Mẫu 3. Oxi hóa ammonia trong công nghiệp nitric acid

Oxi hóa 0,40 mol NH3 bằng oxygen dư, xúc tác, theo phương trình 4NH3 + 5O2 → 4NO + 6H2O. Tính thể tích NO (25 °C, 1 bar).

Lời giải. Đếm nguyên tử: N 4 = 4, H 12 = 12, O 10 = 4 + 6. Hệ số NH3 và NO bằng nhau nên nNO = 0,40 mol. V = 0,40 · 24,79 = 9,92 L (làm tròn hai chữ số thập phân). Oxygen cần theo tỉ lệ 5/4 là 0,50 mol, nhưng đề cho dư nên không giới hạn sản phẩm.

Mẫu 4. Lập công thức phân tử

Hợp chất X chứa 54,55% C, 9,09% H, còn lại là O. Khối lượng mol M = 88 g/mol. Tìm công thức phân tử.

Lời giải. %O = 100 − 54,55 − 9,09 = 36,36. Số nguyên tử trong một mol X: C = 88 · 0,5455 / 12 ≈ 4,00; H = 88 · 0,0909 / 1 ≈ 8,00; O = 88 · 0,3636 / 16 ≈ 2,00. Công thức là C4H8O2. Kiểm tra khối lượng: 48 + 8 + 32 = 88. Với dữ kiện này X có thể là carboxylic acid hoặc ester; muốn chốt cấu tạo phải có thêm phản ứng hoặc phổ, em không đoán bừa một công thức cấu tạo.

Mẫu 5. Đốt cháy alkane

Đốt cháy hoàn toàn 0,20 mol alkane X thu được 0,80 mol CO2. Xác định công thức X và số mol H2O.

Lời giải. Alkane có dạng CnH2n+2. Bảo toàn carbon: n = 0,80 / 0,20 = 4, nên X là C4H10. Phương trình: C4H10 + 13/2 O2 → 4CO2 + 5H2O. Nhân 2 để khỏi mẫu số: 2C4H10 + 13O2 → 8CO2 + 10H2O. Với 0,20 mol X thì nH2O = 0,20 · 5 = 1,00 mol. Dấu hiệu alkane: nH2O − nCO2 = nalkane, ở đây 1,00 − 0,80 = 0,20 mol, khớp.

Mục lục giải SBT Hóa học 11 Chân trời sáng tạo

Danh sách theo đúng thứ tự sách. Mỗi dòng là lời giải một bài hoặc một bài ôn tập chương.

Chương 1. Cân bằng hóa học

  • Bài 1: Khái niệm về cân bằng hóa học
  • Bài 2: Cân bằng trong dung dịch nước
  • Ôn tập chương 1

Chương 2. Nitrogen và sulfur

  • Bài 3: Đơn chất nitrogen
  • Bài 4: Ammonia và một số hợp chất ammonium
  • Bài 5: Một số hợp chất với oxygen của nitrogen
  • Bài 6: Sulfur và sulfur dioxide
  • Bài 7: Sulfuric acid và muối sulfate
  • Ôn tập chương 2

Chương 3. Đại cương hóa học hữu cơ

  • Bài 8: Hợp chất hữu cơ và hóa học hữu cơ
  • Bài 9: Phương pháp tách và tinh chế hợp chất hữu cơ
  • Bài 10: Công thức phân tử hợp chất hữu cơ
  • Bài 11: Cấu tạo hóa học hợp chất hữu cơ
  • Ôn tập chương 3

Chương 4. Hydrocarbon

  • Bài 12: Alkane
  • Bài 13: Hydrocarbon không no
  • Bài 14: Arene (Hydrocarbon thơm)
  • Ôn tập chương 4

Chương 5. Dẫn xuất halogen, alcohol và phenol

  • Bài 15: Dẫn xuất halogen
  • Bài 16: Alcohol
  • Bài 17: Phenol
  • Ôn tập chương 5

Chương 6. Hợp chất carbonyl và carboxylic acid

  • Bài 18: Hợp chất carbonyl
  • Bài 19: Carboxylic acid
  • Ôn tập chương 6

Giải SGK lớp 11 Chân trời sáng tạo các môn khác

  • Giải sgk Toán 11 – Chân trời sáng tạo
  • Soạn văn 11 – Chân trời sáng tạo
  • Giải sgk Vật Lí 11 – Chân trời sáng tạo
  • Giải sgk Hóa 11 – Chân trời sáng tạo
  • Giải sgk Lịch sử 11 – Chân trời sáng tạo
  • Giải sgk Địa lí 11 – Chân trời sáng tạo
  • Giải sgk Sinh 11 – Chân trời sáng tạo
  • Giải sgk Tiếng Anh 11 – Chân trời sáng tạo
  • Giải SGK Hoạt động trải nghiệm 11 – Chân trời sáng tạo
  • Giải sgk Kinh tế Pháp luật 11 – Chân trời sáng tạo

Cách dùng mục lục cho đỡ sai bài

  • Làm nháp trước, mở lời giải sau. Chỗ sai ghi lại đúng một dòng: quên mũ trong KC, cân bằng thiếu hệ số, hay nhầm nhóm chức.
  • Chương 2 luôn đếm nguyên tử hai vế trước khi lấy tỉ lệ mol. H2SO4 đặc, nóng với kim loại không ra H2 như acid loãng.
  • Từ chương 4, lập bảng một trang: alkane thế, alkene và alkyne cộng, arene thế vào vòng khi có xúc tác. Nhìn bảng trước khi viết phương trình.
  • Sáu bài ôn tập chương là đề tự kiểm tra. Làm trọn một bài ôn trong 45 phút rồi mới xem lời giải, sát với nhịp kiểm tra trên lớp hơn là làm rời từng câu.
  • Hữu cơ viết công thức cấu tạo gọn, ghi điều kiện trên mũi tên. Thiếu điều kiện là thiếu một ý chấm, dù sản phẩm đúng.

Câu hỏi thường gặp

SBT Hóa học 11 Chân trời sáng tạo có bao nhiêu chương?

Sách có 6 chương: cân bằng hóa học; nitrogen và sulfur; đại cương hóa hữu cơ; hydrocarbon; dẫn xuất halogen – alcohol – phenol; hợp chất carbonyl và carboxylic acid.

Sách đánh số bài thế nào?

Phần bài học đánh số từ bài 1 đến bài 19. Mỗi chương có thêm một bài ôn tập, tất cả sáu bài ôn, nên mục lục có 25 đầu bài.

K_C của N2 + 3H2 ⇌ 2NH3 viết ra sao?

K_C = [NH3]^2 / ([N2]·[H2]^3). Hệ số trong phương trình là số mũ của nồng độ chất đó.

Vì sao H2SO4 đặc tác dụng với đồng không ra khí hydrogen?

H2SO4 đặc, nóng thể hiện tính oxi hóa: sulfur +6 bị khử, sản phẩm khí thường là SO2, không phải H2 như khi acid loãng tác dụng với kim loại đứng trước hydrogen.

Muốn tìm công thức phân tử hữu cơ em cần những gì?

Cần phần trăm khối lượng các nguyên tố (hoặc khối lượng từng nguyên tố) và khối lượng mol phân tử. Từ đó tính số nguyên tử mỗi nguyên tố trong một mol chất.