Trả lời nhanh
Bài tập cuối tuần tiếng việt lớp 3. Tuần 12 Tiếng Việt lớp 3 Kết nối tri thức nằm trong chủ điểm gia đình, với hai bài đọc về tình cảm của trẻ với ông bà. Phiếu cuối tuần thường gồm đọc hiểu, điền s/x, tìm từ chỉ hoạt động và nhận ra câu kể. Dưới đây là phần luyện cùng các kỹ năng ấy, kèm đáp án, trên một chuyện ngắn viết riêng để em làm khi không có phiếu gốc.
Tuần 12 cần ôn những gì
Trong sách Kết nối tri thức, tuần 12 thuộc mạch “mái nhà yêu thương”. Bài đọc thứ nhất kể về một bạn nhỏ muốn mang nắng vào cho bà vì bà ở phòng ít cửa sổ. Bài đọc thứ hai kể về một bạn nhận ra ông đã yếu và muốn được nắm tay ông. Cả hai bài đều hỏi: việc gì xảy ra trước, việc gì xảy ra sau; nhân vật nghĩ gì, nói gì, làm gì; vì sao việc làm ấy khiến người thân vui.
Phần tiếng Việt đi kèm thường luyện chính tả phụ âm đầu s và x, từ chỉ hoạt động, câu kể. Phiếu cuối tuần có bản dùng một truyện dịch về người cha đào bới sau động đất. Bản đó dựa vào một truyện đã có bản quyền, nên không chép lại nguyên văn ở đây. Em vẫn ôn đúng dạng câu hỏi của phiếu: đọc một chuyện về tình thân, trả lời vì sao nhân vật không bỏ cuộc, chép câu nói thể hiện niềm tin, rồi làm chính tả và luyện câu.
Cách học trong 30 phút: đọc chuyện một lượt không dừng; đọc lại và gạch việc làm của nhân vật; trả lời câu hỏi bằng câu có đủ ý, không viết mỗi chữ “có” hoặc “không”; cuối cùng mới điền s/x.
Chuyện luyện đọc: Chiếc khăn của bà
Chiều đông, sân trường vắng. Na thấy bà đứng đợi ở cổng, vai thu lại vì gió. Na chạy lại, nắm tay bà và nói: “Bà đợi con lâu chưa?”. Bà cười: “Bà vừa đến. Tay con lạnh quá.”
Về đến nhà, Na nhớ chiếc khăn len bà đan dở từ hôm mưa. Na tìm thấy khăn trong giỏ len, thấy một mũi bị tuột. Na không gọi bà. Na ngồi bên cửa sổ, xâu lại mũi tuột, rồi khâu nốt đoạn còn thiếu. Kim châm vào tay, Na xuýt xoa nhưng không bỏ dở.
Khi nồi cơm sôi, bà bước ra. Na khoác khăn lên vai bà. Bà sững lại, rồi ôm Na: “Bà cứ tưởng cháu chỉ chạy chơi. Hóa ra cháu để ý bà từng chút.” Na nói nhỏ: “Con muốn bà hết lạnh.”
Em đọc chậm hai câu thoại, nghỉ ở dấu phẩy. Giọng bà ấm, giọng Na nhẹ. Không đọc réo khi Na bị kim châm.
Đọc hiểu có lời giải
Câu 1. Chuyện gì xảy ra với bà khi đợi Na ở cổng?
- A. Bà bị lạc trong sân trường.
- B. Bà đứng co vai vì gió lạnh.
- C. Bà đang đan khăn ở cổng.
Đáp án: B. Câu “vai thu lại vì gió” cho biết bà lạnh. Phương án A không có trong chuyện. Phương án C sai chỗ: khăn đan dở nằm trong giỏ len ở nhà, không phải bà đang đan ở cổng.
Câu 2. Vì sao Na không gọi bà khi thấy mũi khăn bị tuột?
Đáp án: Na muốn tự xâu lại và khâu nốt để bà được khoác khăn ấm, không muốn bà phải làm tiếp. Chi tiết “Na không gọi bà” và câu “Con muốn bà hết lạnh” cho thấy ý đó.
Câu 3. Viết lại câu nói cho thấy bà bất ngờ và xúc động.
Đáp án: “Bà cứ tưởng cháu chỉ chạy chơi. Hóa ra cháu để ý bà từng chút.”
Câu 4. Sắp xếp việc theo thời gian: (1) Na khâu nốt khăn; (2) Na thấy bà lạnh ở cổng; (3) Na khoác khăn lên vai bà. Thứ tự đúng là 2 – 1 – 3.
Luyện chính tả s/x, từ chỉ hoạt động và câu kể
Bài 5. Điền s hoặc x.
- Đêm …ớm, …ương xuống kín ngõ. → sớm, sương.
- Na …âu kim rất …át. → xâu, sát (xâu kim, sát mũi khâu).
- Bà …ống …ung …ướng vì hết lạnh. → sống, sung, sướng.
- Chiếc khăn …anh, …ợi mềm. → xanh, sợi.
- Na …ếp khăn vào …át bà. → xếp, sát.
Mẹo nhanh: tiếng chỉ buổi sớm, sương, sống, sung sướng, sợi, sát (gần) viết s; xâu (xâu kim, xâu chuỗi), xanh, xếp viết x. Em đọc thành tiếng trước khi viết.
Bài 6. Gạch từ chỉ hoạt động trong dãy: lạnh, chạy, nắm, gió, khâu, cười, cửa sổ, khoác, ôm, len.
Đáp án: chạy, nắm, khâu, cười, khoác, ôm. “Lạnh” chỉ cảm giác, “gió” và “len” và “cửa sổ” chỉ sự vật. Từ chỉ hoạt động trả lời câu hỏi “làm gì?”.
Bài 7. Tìm năm từ chỉ hoạt động khác trong chuyện, không trùng bài 6. Gợi ý đã có trong bài: đợi, tìm, xâu, xuýt xoa, nói. “Xuýt xoa” chỉ phản ứng khi đau, vẫn là hoạt động. “Sững” nghiêng về trạng thái, nếu em không chắc thì đổi sang “bước”.
Bài 8. Đặt câu nêu hoạt động.
- a) khâu: Na khâu nốt chiếc khăn len cho bà.
- b) nhớ: Na nhớ chiếc khăn bà đan dở từ hôm mưa.
Bài 9. Khoanh câu kể.
- a. Na khoác khăn lên vai bà.
- b. Đêm đông lạnh quá!
- c. Bà đợi con lâu chưa?
- d. Na ngồi bên cửa sổ.
- e. Bà rất hiền và ấm áp.
Đáp án: a và d. Câu kể tường thuật một việc, kết thúc bằng dấu chấm. Câu b là câu cảm. Câu c là câu hỏi. Câu e nêu đặc điểm, là câu giới thiệu hoặc câu miêu tả, không kể một hoạt động diễn ra. Nếu thầy cô chỉ yêu cầu tách câu kể khỏi câu hỏi và câu cảm, em vẫn khoanh a, d; câu e không phải câu hỏi hay câu cảm nhưng cũng không phải câu kể việc.
Bài 10. Viết tiếp thành câu kể.
- a. Na thấy bà lạnh nên chạy lại nắm tay bà.
- b. Bà rất xúc động khi được cháu khoác khăn.
- c. Nhờ để ý từng chút, Na đã làm bà hết lạnh.
Mỗi câu trên có chủ ngữ và vị ngữ, kể được một việc. Em có thể đổi từ, miễn đúng ý chuyện và là câu kể.
Bài tập thêm và đáp án
| Yêu cầu | Đáp án ngắn |
|---|---|
| Vì sao bà vui? | Vì Na để ý bà lạnh và tự khâu, khoác khăn, không chỉ chạy chơi. |
| Điền s/x: “…inh …ắn”, “…ạch …ẽ” | xinh xắn; sạch sẽ |
| Câu nào là câu hỏi? “Na khâu khăn.” / “Na khâu khăn cho ai?” | Câu thứ hai, vì có dấu hỏi và từ “ai”. |
| Đặt một câu kể với từ “ôm” | Bà ôm Na thật chặt. |
| Viết một câu nói Na có thể nói với bà | Bà ơi, con khoác khăn cho bà nhé. |
Khi viết đoạn 4–5 câu về việc em đã làm cho ông bà, em dùng câu kể: việc em làm, ông bà phản ứng thế nào, em nghĩ gì. Tránh mở đầu bằng “Em xin giới thiệu”. Hãy vào thẳng việc, như Na vào thẳng chiếc khăn.
Câu hỏi thường gặp
Tuần 12 Tiếng Việt lớp 3 Kết nối tri thức học những bài nào?
Chủ điểm mái nhà yêu thương, với bài đọc về bạn nhỏ muốn mang nắng cho bà và bài về bạn muốn nắm tay ông.
Từ chỉ hoạt động trả lời câu hỏi nào?
Câu hỏi làm gì. Trong chuyện luyện đọc, chạy, nắm, khâu, cười, khoác, ôm là từ chỉ hoạt động.
Câu kể khác câu hỏi ở điểm nào?
Câu kể tường thuật một việc và kết thúc bằng dấu chấm. Câu hỏi dùng để hỏi và kết thúc bằng dấu hỏi.
Sung sướng và xinh xắn viết s hay x?
Sung sướng viết bằng s. Xinh xắn viết bằng x.