Nghe – viết: Bà mình vừa ở quê ra, Bà cho cả bưởi cả na đi cùng (bài thơ Bà)

Trả lời nhanh

Bài nghe – viết bắt đầu bằng “Bà mình vừa ở quê ra, Bà cho cả bưởi cả na đi cùng” là bài thơ Bà của Phan Quế, trong Tiếng Việt 3 tập 1 (Cánh diều), tiết 4 bài Ôn tập giữa học kì I. Bài viết theo thể thơ lục bát (dòng 6 chữ xen dòng 8 chữ). Khi viết, em ghi tên bài ở giữa dòng, viết hoa chữ đầu mỗi dòng thơ, dòng 6 chữ lùi vào nhiều hơn dòng 8 chữ, và chú ý các từ dễ sai như bưởi, na, lấm lưng, bồng, rộn, vườn quê.

Bài nghe – viết “Bà” nằm ở đâu, gồm những yêu cầu gì?

Đây là bài tập 2 của tiết 4, Bài 5 Ôn tập giữa học kì I, sách Tiếng Việt 3 tập 1 bộ Cánh diều. Cô giáo đọc, em nghe và viết lại bài thơ Bà của nhà thơ Phan Quế vào vở. Bài thơ có 10 dòng, kể chuyện bà từ quê ra phố thăm cháu, mang theo cả bưởi, cả na và hương vị của khu vườn quê. Hai dòng mở đầu là:

Bà mình vừa ở quê ra
Bà cho cả bưởi, cả na đi cùng

Sau bài nghe – viết, tiết học còn có bài xếp từ ngữ vào nhóm sự vật, hoạt động, đặc điểm và bài đặt câu (đáp án ở cuối bài).

Câu hỏi nhận biết thể thơ hay đi kèm bài này:

  • A. Lục bát
  • B. Thơ năm chữ
  • C. Thơ bốn chữ
  • D. Thơ bảy chữ

Lưu ý: thứ tự phương án có thể khác trong đề của em. Đáp án đúng: A. Lục bát, vì dòng đầu có 6 chữ (Bà – mình – vừa – ở – quê – ra), dòng thứ hai có 8 chữ, và cứ thế xen kẽ đến hết bài. Bài thơ cũng không phải thơ bảy chữ hay năm chữ vì các dòng không cùng độ dài.

Cách trình bày bài thơ lục bát khi nghe – viết

  1. Tên bài: viết chữ “Bà” ở giữa dòng đầu tiên.
  2. Dòng 6 chữ: lùi vào khoảng 2 ô tính từ lề vở.
  3. Dòng 8 chữ: lùi vào khoảng 1 ô, tức là bắt đầu sớm hơn dòng 6 chữ.
  4. Viết hoa chữ cái đầu của mỗi dòng thơ.
  5. Tên tác giả (Phan Quế) viết ở cuối bài, lệch về bên phải.
  6. Dấu câu: nghe kĩ chỗ cô ngắt giọng để đặt dấu phẩy (ví dụ giữa “cả bưởi, cả na”), dấu chấm ở cuối ý và dấu ba chấm ở dòng tả đường phố dài.

Nếu cô giáo có quy định riêng về số ô lùi vào, em làm theo hướng dẫn của cô; điều quan trọng là các dòng 6 chữ thẳng hàng với nhau và các dòng 8 chữ thẳng hàng với nhau.

Những từ dễ viết sai trong bài

Từ cần chú ý Lỗi hay gặp Cách nhớ
bưởi bưỡi, bửi vần “ươi”, dấu hỏi
na la quả na viết bằng “n”
lấm lưng nấm lưng, lấm lâng “lấm” là bị dính bẩn, viết bằng “l”, dấu sắc
bế, bồng bê, bông hai từ cùng nghĩa ôm trên tay: “bế” dấu sắc, “bồng” dấu huyền
rất là dài dất, rài “rất” viết “r”, “dài” viết “d”
núi, cầu lúi “núi” viết bằng “n”
bao nhiêu bao nhiều, bao nhiu vần “iêu”, không dấu
rộn mùi hương dộn, hươn “rộn” là rộn ràng, “hương” có “ng” cuối
vườn quê vờn, quể vần “ươn”, dấu huyền

Em ở miền Bắc hay nhầm l/n, em ở miền Nam hay nhầm dấu hỏi/ngã và vần ươi/ưi. Trước khi viết, em đọc to các từ trên vài lần và tự viết nháp một lượt.

Đáp án bài xếp từ và đặt câu cùng tiết

Bài 3: Xếp từ ngữ vào nhóm thích hợp

Các từ cho sẵn: bồng, rộn, núi, cầu, bưởi, đi, bế, cao, xe, đón, áo, lấm.

  • Từ chỉ sự vật: núi, cầu, bưởi, xe, áo.
  • Từ chỉ hoạt động: bồng, bế, đi, đón.
  • Từ chỉ đặc điểm: cao, rộn, lấm.

Bài 4: Đặt câu với một từ vừa tìm được

  • Sự vật: Cây cầu bắc qua sông dài và rộng.
  • Hoạt động: Mẹ bế em bé ra sân ngắm trăng.
  • Đặc điểm: Sân trường rộn tiếng cười trong giờ ra chơi.

Lỗi thường gặp khi làm bài nghe – viết

  • Viết tất cả các dòng sát lề như văn xuôi, làm mất hình thức thơ lục bát.
  • Quên viết hoa chữ đầu dòng thứ hai, thứ tư… vì nghĩ đó là câu nối tiếp.
  • Bỏ sót chữ khi cô đọc nhanh. Mẹo: nhẩm đếm chữ, dòng lẻ phải có 6 chữ, dòng chẵn phải có 8 chữ.
  • Không soát lại bài. Sau khi viết xong, em đọc lại từng dòng, gạch chân chữ nghi ngờ rồi đối chiếu với sách.

Luyện tập thêm (có đáp án)

  1. Điền l hoặc n: quả …a; …ấm lưng; ngọn …úi. Đáp án: na; lấm lưng; núi.
  2. Điền dấu hỏi hoặc dấu ngã vào chữ in nghiêng: quả bươi; ơ quê. Đáp án: bưởi; ở (đều là dấu hỏi).
  3. Dòng thơ “Bà cho cả bưởi, cả na đi cùng” có mấy chữ? Đáp án: 8 chữ.

Câu hỏi thường gặp

Bài thơ Bà mình vừa ở quê ra là của ai?

Đó là bài thơ Bà của nhà thơ Phan Quế, dùng làm bài nghe – viết trong Tiếng Việt 3 tập 1 (Cánh diều).

Bài thơ Bà viết theo thể thơ gì?

Thể thơ lục bát: dòng 6 chữ xen kẽ với dòng 8 chữ.

Trình bày thơ lục bát thế nào khi nghe – viết?

Dòng 6 chữ lùi vào khoảng 2 ô, dòng 8 chữ lùi vào khoảng 1 ô, chữ đầu mỗi dòng viết hoa.

Trong bài, từ nào chỉ hoạt động?

Các từ bồng, bế, đi, đón là từ chỉ hoạt động.