Trả lời nhanh
Trong Câu 1 phần Thực hành tiếng Việt (trang 20, Ngữ văn 8 Chân trời sáng tạo tập 1): a) chòng chành là từ tượng hình; b) thập thình là từ tượng thanh; c) nghênh ngang là từ tượng hình, ồm ộp là từ tượng thanh; d) phanh phách là từ tượng thanh. Các từ này giúp câu văn, câu thơ gợi hình ảnh và âm thanh cụ thể, sinh động, đồng thời bộc lộ cảm xúc hoặc thái độ của người viết. Một số đáp án lưu hành bỏ sót “nghênh ngang” hoặc xếp “co cẳng” vào từ tượng hình; theo khái niệm trong sách, cách xếp ở trên là chặt chẽ nhất.
Nhắc lại: thế nào là từ tượng hình, từ tượng thanh?
Từ tượng hình là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái, cử chỉ của người hoặc sự vật. Khi đọc từ tượng hình, ta “nhìn thấy” được sự vật trong đầu: lom khom, lênh khênh, lấp lánh, khẳng khiu, chênh vênh…
Từ tượng thanh là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên hoặc con người. Khi đọc từ tượng thanh, ta “nghe thấy” được âm thanh: róc rách, ào ào, lộp độp, khúc khích, rì rào…
Phần lớn từ tượng hình và tượng thanh là từ láy, nhưng không phải từ láy nào cũng là từ tượng hình hay tượng thanh. Ví dụ “ngọt ngào”, “xinh xắn” là từ láy gợi tính chất, cảm xúc, không mô phỏng âm thanh cũng không gợi dáng vẻ cụ thể. Ngược lại, một cụm động từ như “co cẳng” (co + cẳng) chỉ một hành động, không phải từ tượng hình. Phân biệt được điều này là chìa khóa để làm đúng bài tập.
Đáp án và phân tích tác dụng từng trường hợp
a) Hai câu thơ của Trương Nam Hương (bài “Trong lời mẹ hát”)
Từ tượng hình: chòng chành. Từ này gợi trạng thái chao qua chao lại, không đứng yên của chiếc võng. Đặt trong cụm “chòng chành nhịp võng ca dao”, nó làm hiện lên hình ảnh người mẹ vừa đưa võng vừa hát ru, cánh võng đung đưa theo từng câu ca dao. Nhịp võng chòng chành cũng gợi những chông chênh, vất vả của đời mẹ, và cả hành trình con lớn lên “cùng đất nước” trong lời ru ấy. Câu thơ vì thế vừa có hình ảnh, vừa có nhịp điệu, vừa thấm đẫm tình mẹ.
b) Câu thơ về tiếng cối giã gạo
Từ tượng thanh: thập thình. Đây là âm thanh trầm, đều, lúc nhặt lúc khoan của chày giã gạo. Nhờ từ này, người đọc nghe được nhịp lao động cần mẫn của mẹ trong đêm, hòa cùng tiếng ru con. Âm thanh quen thuộc của làng quê khiến kí ức tuổi thơ trở nên gần gũi, ấm áp, đồng thời gợi sự tảo tần, vất vả của người mẹ.
c) Câu văn trong truyện “Ếch ngồi đáy giếng”
Từ tượng hình: nghênh ngang. Từ này tả dáng đi ngang nhiên, coi trời bằng vung, không kiêng nể ai. Nó cho thấy thói kiêu ngạo, chủ quan của con ếch khi ra khỏi giếng mà vẫn tưởng mình là “chúa tể”.
Từ tượng thanh: ồm ộp. Từ mô phỏng tiếng kêu to, trầm, ồn ào của ếch. Tiếng kêu ồm ộp đi cùng dáng đi nghênh ngang làm bức chân dung con ếch trọn vẹn cả hình lẫn tiếng: một kẻ khoe khoang, ồn ào. Chính sự huênh hoang ấy dẫn đến kết cục bị trâu giẫm bẹp, làm bài học của truyện ngụ ngôn thêm sâu sắc.
Vì sao có đáp án chỉ ghi “ồm ộp”? Một số tài liệu chỉ tìm từ tượng thanh mà bỏ qua “nghênh ngang”. Thực ra “nghênh ngang” là từ láy gợi dáng vẻ rất rõ, nên em nên ghi đủ cả hai từ để không bị mất ý.
d) Câu văn trong “Dế Mèn phiêu lưu kí” của Tô Hoài
Từ tượng thanh: phanh phách. Đây là tiếng đạp mạnh, giòn và dứt khoát vào ngọn cỏ. Âm thanh ấy cho người đọc cảm nhận được sức mạnh của đôi càng và những chiếc vuốt sắc của Dế Mèn, đồng thời bộc lộ niềm kiêu hãnh của chàng dế trẻ đang muốn phô diễn sức lực. Câu văn nhờ đó sinh động, giàu nhạc tính.
Có nên ghi “co cẳng” là từ tượng hình? Một vài đáp án xếp “co cẳng” vào từ tượng hình. Tuy nhiên “co cẳng” là cụm từ gồm động từ “co” và danh từ “cẳng”, chỉ một hành động bình thường, không phải từ chuyên gợi tả dáng vẻ. Vì vậy trường hợp d) chỉ có từ tượng thanh “phanh phách”.
Bảng tổng hợp đáp án
| Trường hợp | Từ tượng hình | Từ tượng thanh | Tác dụng chính |
|---|---|---|---|
| a | chòng chành | không có | Gợi nhịp võng đung đưa, lời ru và tình mẹ, sự vất vả của mẹ |
| b | không có | thập thình | Gợi tiếng chày giã gạo đều đặn, nhịp lao động tảo tần của mẹ |
| c | nghênh ngang | ồm ộp | Khắc họa dáng đi và tiếng kêu huênh hoang của ếch, làm rõ tính kiêu ngạo |
| d | không có | phanh phách | Gợi sức mạnh của đôi càng, vẻ tự tin, thích phô trương của Dế Mèn |
Cách làm dạng bài “xác định và phân tích tác dụng”
- Đọc kĩ và gạch chân các từ láy trong câu, vì đa số từ tượng hình, tượng thanh nằm trong số này.
- Đặt câu hỏi phân loại: từ này giúp mình “nghe” thấy gì (tượng thanh) hay “nhìn” thấy gì (tượng hình)? Nếu không gợi âm thanh cũng không gợi dáng vẻ cụ thể thì loại ra.
- Viết tác dụng theo ba tầng: (1) gợi hình ảnh/âm thanh gì cụ thể; (2) làm câu văn, câu thơ sinh động, giàu sức biểu cảm như thế nào; (3) qua đó thể hiện tình cảm, thái độ của tác giả hoặc đặc điểm của nhân vật.
Mẫu câu em có thể dùng: “Từ tượng thanh … mô phỏng âm thanh …, giúp người đọc như nghe thấy …; qua đó thể hiện …”. Tránh chỉ viết chung chung “làm câu văn sinh động”, vì giáo viên thường chấm điểm phần nêu cụ thể hình ảnh và cảm xúc.
Lỗi thường gặp
- Xếp mọi từ láy vào từ tượng hình, ví dụ ghi “ngọt ngào” là tượng hình.
- Nhầm “chòng chành” là từ tượng thanh. Võng đưa chòng chành là trạng thái nhìn thấy được, không phải âm thanh.
- Chỉ nêu tên từ mà không phân tích tác dụng, trong khi đề yêu cầu cả hai.
- Phân tích tác dụng tách rời ngữ cảnh: “thập thình” không chỉ là tiếng chày mà còn gắn với hình ảnh người mẹ, với kí ức tuổi thơ của người con.
Luyện tập thêm (có đáp án)
Bài 1. Tìm từ tượng hình, từ tượng thanh trong câu: “Chiều muộn, mưa rơi lộp độp trên mái tôn, bà lom khom gom thóc vào bao.”
Đáp án: tượng thanh “lộp độp”, tượng hình “lom khom”. Hai từ gợi cảnh mưa bất chợt và dáng người bà vội vã, tần tảo.
Bài 2. Trong câu “Dòng suối róc rách chảy qua những hòn đá nhấp nhô, mặt nước lấp lánh ánh nắng”, đâu là từ tượng thanh, đâu là từ tượng hình?
Đáp án: tượng thanh “róc rách”; tượng hình “nhấp nhô”, “lấp lánh”.
Bài 3. Viết một câu về giờ ra chơi có dùng ít nhất một từ tượng thanh và một từ tượng hình.
Gợi ý: “Tiếng cười khúc khích vang lên khắp sân, mấy bạn nhỏ lon ton chạy theo quả bóng.” (khúc khích – tượng thanh; lon ton – tượng hình).
Nắm chắc hai câu hỏi “nghe thấy gì – nhìn thấy gì”, em sẽ xác định từ tượng hình, từ tượng thanh chính xác trong mọi đoạn văn, đoạn thơ và viết được phần phân tích tác dụng thuyết phục.
Câu hỏi thường gặp
Chòng chành là từ tượng hình hay từ tượng thanh?
Chòng chành là từ tượng hình vì nó gợi trạng thái chao đưa, không vững của võng hoặc thuyền, không mô phỏng âm thanh.
Nghênh ngang có phải từ tượng hình không?
Có. Nghênh ngang gợi dáng đi ngang nhiên, bất cần, nên là từ tượng hình.
Từ tượng thanh trong câu “tôi co cẳng lên, đạp phanh phách vào các ngọn cỏ” là từ nào?
Từ tượng thanh là “phanh phách”, mô phỏng tiếng đạp mạnh, giòn của Dế Mèn. “Co cẳng” chỉ là cụm động từ chỉ hành động.
Tác dụng của từ tượng hình, từ tượng thanh là gì?
Chúng gợi hình ảnh, âm thanh cụ thể và sinh động, giúp câu văn giàu sức biểu cảm và thể hiện rõ tình cảm, thái độ của người viết.
Bài “Xác định từ tượng hình, từ tượng thanh có trong những trường hợp sau” nằm ở sách nào?
Đây là Câu 1 phần Thực hành tiếng Việt trang 20, sách Ngữ văn 8 Chân trời sáng tạo tập 1.