Trả lời nhanh
HCN có công thức VSEPR AX2, phân tử dạng đường thẳng (góc 180°). SO3 có công thức AX3, dạng tam giác phẳng (góc 120°). PH3 có công thức AX3E1, dạng chóp tam giác, góc liên kết nhỏ hơn 109,5° vì cặp electron riêng của P đẩy mạnh các cặp liên kết. Nếu đề hỏi thêm SF6: công thức AX6, dạng bát diện đều (góc 90°).
Đề bài và cách hiểu yêu cầu
Đây là Bài 2 trang 12, Chuyên đề học tập Hóa học 10 (Chân trời sáng tạo), phần liên kết hóa học: viết công thức VSEPR và dự đoán hình học của các phân tử a) HCN, b) SO3, c) PH3. Đề có hai việc:
- Viết công thức VSEPR dạng AXnEm: A là nguyên tử trung tâm, n là số nguyên tử X liên kết trực tiếp với A, m là số cặp electron hóa trị chưa liên kết (cặp electron riêng) còn lại trên A.
- Dự đoán hình học: từ tổng n + m suy ra cách các vùng electron sắp xếp xa nhau nhất trong không gian, rồi chỉ “nhìn” vị trí các nguyên tử để gọi tên hình dạng phân tử.
Điểm mấu chốt: muốn có công thức VSEPR đúng thì phải có công thức Lewis đúng trước. Liên kết đôi hay liên kết ba vẫn chỉ tính là một vùng electron khi xác định hình học.
Các bước viết công thức VSEPR
- Tính tổng số electron hóa trị của phân tử (cộng electron lớp ngoài cùng của mọi nguyên tử; ion dương thì trừ, ion âm thì cộng thêm electron theo điện tích).
- Chọn nguyên tử trung tâm: thường là nguyên tử có độ âm điện nhỏ hơn và có số lượng ít nhất (H và F không bao giờ là nguyên tử trung tâm).
- Vẽ công thức Lewis: nối các nguyên tử bằng liên kết đơn, chia electron còn lại để các nguyên tử xung quanh đủ octet, thiếu thì tạo liên kết bội.
- Đếm n và m trên nguyên tử trung tâm: n là số nguyên tử gắn với A; m = (số electron hóa trị của A − số electron A đã dùng để liên kết) : 2.
- Tra dạng hình học theo bảng ở phần dưới.
Lời giải chi tiết từng phân tử
a) HCN
Tổng electron hóa trị: H (1) + C (4) + N (5) = 10 electron, tức 5 cặp. Nguyên tử trung tâm là C. Công thức Lewis: H–C≡N, trên N còn một cặp electron riêng. Kiểm tra: liên kết H–C dùng 1 cặp, liên kết ba C≡N dùng 3 cặp, cặp riêng trên N là 1 cặp, cộng lại đúng 5 cặp.
Nguyên tử C dùng cả 4 electron hóa trị để liên kết nên m = (4 − 4) : 2 = 0. C liên kết với 2 nguyên tử (H và N) nên n = 2.
- Công thức VSEPR: AX2.
- Hai vùng electron đẩy nhau xa nhất khi nằm trên một đường thẳng, nên HCN có dạng đường thẳng, góc H–C–N bằng 180°. Nguyên tử C ở trạng thái lai hóa sp.
b) SO3
Tổng electron hóa trị: S (6) + 3 × O (6) = 24 electron, tức 12 cặp. Nguyên tử trung tâm là S, ba nguyên tử O bao quanh. Dù em vẽ S tạo ba liên kết đôi với O, hay vẽ theo quy tắc octet (một liên kết đôi S=O và hai liên kết cho – nhận S→O), thì S đều dùng hết 6 electron hóa trị cho liên kết.
Vậy m = (6 − 6) : 2 = 0, còn n = 3.
- Công thức VSEPR: AX3.
- Ba vùng electron xa nhau nhất khi hướng về ba đỉnh của một tam giác đều, cùng nằm trong một mặt phẳng. SO3 có dạng tam giác phẳng, góc O–S–O bằng 120°, S lai hóa sp2.
c) PH3
Tổng electron hóa trị: P (5) + 3 × H (1) = 8 electron, tức 4 cặp. Nguyên tử trung tâm là P, tạo ba liên kết đơn P–H. P có 5 electron hóa trị, dùng 3 electron cho ba liên kết nên m = (5 − 3) : 2 = 1, còn n = 3.
- Công thức VSEPR: AX3E1.
- Bốn vùng electron (3 cặp liên kết + 1 cặp riêng) sắp xếp theo khung tứ diện. Vì một đỉnh bị cặp electron riêng chiếm, nhìn theo vị trí các nguyên tử thì phân tử có dạng chóp tam giác (tháp tam giác): P ở đỉnh chóp, ba nguyên tử H ở đáy.
- Cặp electron riêng chiếm nhiều không gian hơn và đẩy mạnh hơn cặp liên kết, nên góc H–P–H nhỏ hơn 109,5°. Số liệu thực nghiệm khoảng 93,5°, nhỏ hơn hẳn góc H–N–H trong NH3 (khoảng 107°).

Mở rộng: SF6
Một số đề biến thể hỏi thêm SF6. Tổng electron hóa trị: 6 + 6 × 7 = 48 electron. S liên kết đơn với 6 nguyên tử F, dùng hết 6 electron hóa trị nên m = 0, n = 6. Công thức VSEPR AX6, phân tử bát diện đều, mọi góc F–S–F kề nhau bằng 90°. Đây là trường hợp nguyên tử trung tâm “vượt octet” (S có 12 electron xung quanh), xảy ra được vì S thuộc chu kì 3.
Bảng tra dạng hình học theo công thức VSEPR
| Công thức VSEPR | Số vùng electron | Dạng hình học phân tử | Góc liên kết | Ví dụ |
|---|---|---|---|---|
| AX2 | 2 | Đường thẳng | 180° | CO2, HCN, BeCl2 |
| AX3 | 3 | Tam giác phẳng | 120° | BF3, SO3 |
| AX2E1 | 3 | Gấp khúc (chữ V) | nhỏ hơn 120° | SO2 |
| AX4 | 4 | Tứ diện đều | 109,5° | CH4, CCl4 |
| AX3E1 | 4 | Chóp tam giác | nhỏ hơn 109,5° | NH3, PH3 |
| AX2E2 | 4 | Gấp khúc (chữ V) | nhỏ hơn 109,5° | H2O, H2S |
| AX5 | 5 | Lưỡng chóp tam giác | 90° và 120° | PCl5 |
| AX6 | 6 | Bát diện đều | 90° | SF6 |
Cách nhớ nhanh: tổng n + m quyết định “khung” sắp xếp electron (2 – thẳng, 3 – tam giác, 4 – tứ diện, 5 – lưỡng chóp, 6 – bát diện). Khi có cặp electron riêng (m > 0), em bỏ đỉnh do cặp riêng chiếm, chỉ gọi tên theo vị trí nguyên tử, đồng thời góc liên kết bị thu hẹp lại.
Những lỗi hay gặp khi làm dạng bài này
- Quên cặp electron riêng của nguyên tử trung tâm. PH3 và BF3 đều có 3 nguyên tử quanh A, nhưng PH3 còn 1 cặp riêng nên là chóp tam giác, còn BF3 là tam giác phẳng.
- Tính liên kết bội thành nhiều vùng electron. Liên kết ba C≡N trong HCN chỉ là một vùng, vì vậy HCN là AX2 chứ không phải AX4.
- Đếm cặp electron riêng của nguyên tử xung quanh. Cặp riêng trên N (trong HCN) hay trên O (trong SO3) không xuất hiện trong ký hiệu E; E chỉ dành cho nguyên tử trung tâm.
- Nhầm SO3 với SO2. Trong SO2, S chỉ dùng 4 electron để liên kết với hai O, còn dư 1 cặp riêng, nên SO2 là AX2E1, dạng gấp khúc; SO3 không còn cặp riêng nên phẳng.
- Gọi tên hình học theo khung electron. PH3 có khung electron tứ diện nhưng hình học phân tử là chóp tam giác; H2O có khung tứ diện nhưng phân tử dạng gấp khúc.
Bài tập tự luyện có đáp án
- CO2: C tạo hai liên kết đôi với O, không có cặp riêng → AX2, đường thẳng, 180°.
- H2S: S dùng 2 electron cho hai liên kết S–H, còn 4 electron = 2 cặp riêng → AX2E2, gấp khúc (góc thực nghiệm khoảng 92°).
- CCl4: C tạo bốn liên kết đơn, không còn cặp riêng → AX4, tứ diện đều, 109,5°.
- SO2: AX2E1, gấp khúc, góc O–S–O khoảng 119°.
- BF3: B có 3 electron hóa trị, tạo ba liên kết B–F, không còn cặp riêng → AX3, tam giác phẳng, 120°.
- NH4+: tổng electron hóa trị 5 + 4 − 1 = 8; N tạo bốn liên kết với H, không còn cặp riêng → AX4, tứ diện đều.
Khi luyện, em nên tự vẽ công thức Lewis trước rồi mới đếm n, m. Làm đủ 5–6 phân tử với đủ các dạng trong bảng là em sẽ nhận ra quy luật rất nhanh, kể cả với phân tử chưa gặp bao giờ.
Câu hỏi thường gặp
Công thức VSEPR của SO3 là gì?
SO3 có công thức VSEPR là AX3 vì S liên kết với 3 nguyên tử O và không còn cặp electron riêng. Phân tử có dạng tam giác phẳng, góc O–S–O bằng 120°.
Vì sao PH3 có dạng chóp tam giác mà không phẳng?
Nguyên tử P còn 1 cặp electron riêng nên có 4 vùng electron sắp xếp theo khung tứ diện. Cặp riêng chiếm một đỉnh, ba nguyên tử H ở đáy nên phân tử có dạng chóp tam giác.
HCN có dạng hình học gì?
HCN có công thức VSEPR AX2 nên có dạng đường thẳng, góc H–C–N bằng 180°, nguyên tử C lai hóa sp.
SF6 có công thức VSEPR và hình học như thế nào?
SF6 có công thức VSEPR AX6, không có cặp electron riêng trên S, phân tử có dạng bát diện đều với các góc F–S–F kề nhau bằng 90°.
Kí hiệu E trong công thức AXnEm là gì?
E là cặp electron hóa trị chưa liên kết của nguyên tử trung tâm A, m là số cặp như vậy. Cặp electron riêng của các nguyên tử xung quanh không được tính vào E.