Vở bài tập Toán lớp 2 Tập 1 trang 59: 11 trừ đi một số (Chân trời sáng tạo) – lời giải chi tiết

Trả lời nhanh

Để tính 11 trừ đi một số, em tách số trừ thành 1 và một số còn lại, lấy 11 – 1 = 10 rồi lấy 10 trừ số còn lại. Ví dụ: 11 – 5 = 11 – 1 – 4 = 10 – 4 = 6. Đáp số các bài tính nhẩm ở trang 59: 11 – 4 = 7; 11 – 6 = 5; 11 – 7 = 4; 11 – 8 = 3; 11 – 2 = 9; 11 – 5 = 6.

Cách làm phép tính 11 trừ đi một số

Bài học trang 59 Vở bài tập Toán 2 Tập 1 (Chân trời sáng tạo) giúp em trừ một số có hai chữ số là 11 cho một số có một chữ số, kết quả nhỏ hơn 10. Ý tưởng chính là trừ để được 10, vì trừ từ 10 rất dễ nhẩm.

Các bước làm:

  1. Bước 1: Tách số trừ thành 1 và một số khác. Ví dụ số 7 gồm 1 và 6.
  2. Bước 2: Lấy 11 trừ 1 được 10.
  3. Bước 3: Lấy 10 trừ số còn lại. 10 – 6 = 4.

Viết gọn: 11 – 7 = 11 – 1 – 6 = 10 – 6 = 4.

Khung mười ô có 10 chấm xanh và 1 chấm lẻ bên cạnh; chấm lẻ và 4 chấm ở hàng dưới bị gạch đỏ, còn lại 6 chấm, minh hoạ 11 – 5 = 11 – 1 – 4 = 6.
Hình 1. Minh hoạ cách tính 11 – 5 bằng khung mười ô: bớt 1 để được 10, rồi bớt tiếp 4.

Hình trên dùng khung mười ô: 11 chấm gồm một khung đầy 10 chấm và 1 chấm lẻ. Bớt chấm lẻ trước (còn tròn 10), sau đó gạch tiếp 4 chấm trong khung, đếm số chấm còn lại là 6.

Em cũng có thể kiểm tra kết quả bằng phép cộng: nếu 11 – 7 = 4 thì 4 + 7 phải bằng 11. Đúng vậy, 4 + 7 = 11, nên kết quả đúng.

Giải Vở bài tập Toán lớp 2 Tập 1 trang 59: 11 trừ đi một số

Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm

Bài này yêu cầu em làm phép tính 11 – 5 theo cách tách số sau.

Hướng dẫn: Muốn 11 trừ đi một số để được 10, em phải trừ 1. Vậy em tách 5 thành 1 và 4.

Lời giải:

  • Tách 5 thành 1 và 4.
  • 11 – 1 = 10.
  • 10 – 4 = 6.
  • Vậy 11 – 5 = 11 – 1 – 4 = 10 – 4 = 6.

Các số cần điền vào chỗ chấm lần lượt là: 1, 4, 10, 4, 6.

Bài 2: Viết theo mẫu

Mẫu: 11 – 5 = 11 – 1 – 4. Với mỗi phép tính, em giữ nguyên “11 – 1” rồi viết số còn lại sau khi tách số trừ (số còn lại luôn bằng số trừ bớt đi 1).

Phép tính Tách số trừ Viết theo mẫu Kết quả
11 – 8 8 = 1 + 7 11 – 1 – 7 3
11 – 3 3 = 1 + 2 11 – 1 – 2 8
11 – 2 2 = 1 + 1 11 – 1 – 1 9
11 – 6 6 = 1 + 5 11 – 1 – 5 5
11 – 7 7 = 1 + 6 11 – 1 – 6 4
11 – 9 9 = 1 + 8 11 – 1 – 8 2

Cột “Kết quả” để em tự kiểm tra; trong vở em chỉ cần viết phần “11 – 1 – …” như mẫu.

Bài 3: Tính nhẩm

Em nhẩm theo hai bước “trừ 1 cho tròn 10, rồi trừ phần còn lại”:

  • 11 – 4: nhẩm 11 – 1 = 10, 10 – 3 = 7. Vậy 11 – 4 = 7.
  • 11 – 6: nhẩm 11 – 1 = 10, 10 – 5 = 5. Vậy 11 – 6 = 5.
  • 11 – 7: nhẩm 11 – 1 = 10, 10 – 6 = 4. Vậy 11 – 7 = 4.
  • 11 – 8: nhẩm 11 – 1 = 10, 10 – 7 = 3. Vậy 11 – 8 = 3.
  • 11 – 2: nhẩm 11 – 1 = 10, 10 – 1 = 9. Vậy 11 – 2 = 9.
  • 11 – 5: nhẩm 11 – 1 = 10, 10 – 4 = 6. Vậy 11 – 5 = 6.

Mẹo kiểm tra nhanh: hai phép tính 11 – 4 = 7 và 11 – 7 = 4 đi thành cặp, vì 4 + 7 = 11. Tương tự, 11 – 5 = 6 và 11 – 6 = 5 cũng là một cặp. Khi nhớ được một phép, em suy ra ngay phép còn lại.

Bài 4: Vẽ theo mẫu (có thể tô màu khác)

Bài 4 rèn kĩ năng quan sát. Em làm như sau:

  1. Nhìn kĩ hình mẫu: hình gồm những nét nào, mỗi nét đi qua bao nhiêu ô vuông hoặc bao nhiêu điểm chấm.
  2. Chọn điểm bắt đầu giống vị trí trong mẫu, dùng thước nối từng nét theo đúng số ô.
  3. Vẽ xong, so lại từng nét với mẫu rồi mới tô màu. Em được chọn màu mình thích, không cần giống mẫu.

Lưu ý: đếm ô cẩn thận ở các nét xiên, vì đó là chỗ các bạn hay vẽ lệch.

Bảng 11 trừ đi một số cần nhớ

Phép trừ Cách nhẩm Kết quả
11 – 2 10 – 1 9
11 – 3 10 – 2 8
11 – 4 10 – 3 7
11 – 5 10 – 4 6
11 – 6 10 – 5 5
11 – 7 10 – 6 4
11 – 8 10 – 7 3
11 – 9 10 – 8 2

Em để ý quy luật: số trừ tăng thêm 1 thì kết quả giảm đi 1. Số trừ cộng với kết quả luôn bằng 11.

Ba cách tính 11 trừ đi một số

  • Tách số trừ (cách trong bài): 11 – 6 = 11 – 1 – 5 = 5.
  • Đếm lùi: từ 11 đếm lùi 6 bước: 10, 9, 8, 7, 6, 5. Cách này dễ hiểu nhưng chậm với số trừ lớn.
  • Nghĩ phép cộng: hỏi “6 cộng mấy bằng 11?”. Vì 6 + 5 = 11 nên 11 – 6 = 5.

Lỗi hay gặp

  • Tách số trừ sai, ví dụ tách 7 thành 1 và 7 rồi viết 11 – 1 – 7. Phải nhớ: hai phần tách ra cộng lại đúng bằng số trừ (1 + 6 = 7).
  • Trừ xong 1 nhưng quên trừ tiếp phần còn lại, viết 11 – 7 = 10.
  • Nhầm với phép cộng khi nhẩm nhanh: 11 – 2 = 13. Hãy nhớ phép trừ cho kết quả nhỏ hơn 11.

Bài tập luyện thêm có đáp án

Bài 1. Tính: 11 – 3; 11 – 9; 11 – 6; 11 – 8.

Đáp án: 11 – 3 = 8; 11 – 9 = 2; 11 – 6 = 5; 11 – 8 = 3.

Bài 2. Điền số thích hợp: 11 – … = 7; 11 – … = 2; … – 5 = 6.

Đáp án: 11 – 4 = 7 (vì 7 + 4 = 11); 11 – 9 = 2; 11 – 5 = 6, số cần điền ở phép cuối là 11.

Bài 3. Điền dấu >, <, =: 11 – 4 … 8; 11 – 6 … 5; 11 – 2 … 10.

Đáp án: 11 – 4 = 7 nên 7 < 8; 11 – 6 = 5 nên 5 = 5; 11 – 2 = 9 nên 9 < 10.

Bài 4. Lan có 11 cái kẹo, Lan cho em 3 cái. Hỏi Lan còn lại mấy cái kẹo?

Bài giải: Số kẹo Lan còn lại là: 11 – 3 = 8 (cái kẹo). Đáp số: 8 cái kẹo.

Bài 5. Trên cành có 11 con chim, một lúc sau 7 con bay đi. Hỏi trên cành còn mấy con chim?

Bài giải: Số chim còn lại trên cành là: 11 – 7 = 4 (con). Đáp số: 4 con chim.

Bài 6. Có phép trừ nào dạng 11 – a mà kết quả bằng đúng số trừ a không?

Đáp án: Không có số nào như vậy, vì a + a = 11 không xảy ra với số tự nhiên (11 là số lẻ). Gần nhất là 11 – 5 = 6 và 11 – 6 = 5.

Câu hỏi thường gặp

11 trừ đi một số làm thế nào cho nhanh?

Em tách số trừ thành 1 và số còn lại, lấy 11 – 1 = 10 rồi lấy 10 trừ số còn lại. Ví dụ 11 – 8 = 10 – 7 = 3.

11 – 5 bằng bao nhiêu?

11 – 5 = 6, vì 11 – 1 – 4 = 10 – 4 = 6; kiểm tra lại 6 + 5 = 11.

Làm sao kiểm tra kết quả phép trừ 11 trừ đi một số?

Em lấy kết quả cộng với số trừ; nếu tổng bằng 11 thì phép trừ đúng.

Bảng 11 trừ đi một số có những phép tính nào?

Gồm 11 – 2 = 9, 11 – 3 = 8, 11 – 4 = 7, 11 – 5 = 6, 11 – 6 = 5, 11 – 7 = 4, 11 – 8 = 3 và 11 – 9 = 2.