Trả lời nhanh
Thu ẩm đọc hiểu. Những từ ngữ, hình ảnh miêu tả cảnh mùa thu ở nông thôn đồng bằng Bắc Bộ trong bài thơ Thu ẩm của Nguyễn Khuyến là: “năm gian nhà cỏ thấp le te”, “ngõ tối đêm sâu đóm lập lòe”, “lưng giậu phất phơ màu khói nhạt”, “làn ao lóng lánh bóng trăng loe” và “da trời… xanh ngắt”. Các hình ảnh nhà cỏ, ngõ xóm, bờ giậu, ao làng, đom đóm, khói chiều, ánh trăng và bầu trời xanh tạo nên một đêm thu dân dã, tĩnh lặng, rất đặc trưng cho làng quê Bắc Bộ.
Bài thơ Thu ẩm và câu hỏi đọc hiểu
Thu ẩm (Uống rượu mùa thu) là một trong ba bài thơ thu nổi tiếng của Nguyễn Khuyến (1835–1909), cùng với Thu điếu và Thu vịnh. Bài viết bằng chữ Nôm, theo thể thất ngôn bát cú Đường luật:
Năm gian nhà cỏ thấp le te,
Ngõ tối đêm sâu đóm lập lòe.
Lưng giậu phất phơ màu khói nhạt,
Làn ao lóng lánh bóng trăng loe.
Da trời ai nhuộm mà xanh ngắt?
Mắt lão không vầy cũng đỏ hoe.
Rượu tiếng rằng hay, hay chả mấy,
Độ năm ba chén đã say nhè.
Câu hỏi: Chỉ ra những từ ngữ, hình ảnh miêu tả cảnh mùa thu ở nông thôn đồng bằng Bắc Bộ trong bài thơ.
Đáp án chi tiết: các từ ngữ, hình ảnh tả cảnh thu
| Câu thơ | Hình ảnh | Từ ngữ gợi tả | Nét thu làng quê Bắc Bộ |
|---|---|---|---|
| Câu 1 | Năm gian nhà cỏ | thấp le te | Ngôi nhà tranh nhỏ, thấp, nghèo mà quen thuộc |
| Câu 2 | Ngõ tối, đom đóm | đêm sâu, lập lòe | Đêm thu tĩnh mịch, ánh đóm chập chờn trong ngõ |
| Câu 3 | Lưng giậu, khói | phất phơ, màu khói nhạt | Làn sương khói mỏng vương trên bờ rào |
| Câu 4 | Ao làng, bóng trăng | lóng lánh, loe | Ánh trăng thu loang tỏa trên mặt ao |
| Câu 5 | Bầu trời | xanh ngắt | Trời thu cao, trong và xanh thẳm |
Khi làm bài, em chỉ cần chép đúng các cụm từ trên. Nếu đề hỏi thêm “nhận xét”, em viết ngắn gọn: cảnh thu được tả bằng những hình ảnh bình dị, gần gũi, kết hợp nhiều từ láy gợi hình (le te, lập lòe, phất phơ, lóng lánh), tạo nên bức tranh đêm thu yên ả, thanh sơ của làng quê Bắc Bộ.
Vì sao những hình ảnh này đặc trưng cho mùa thu Bắc Bộ?
- Không gian quen thuộc của làng quê: nhà cỏ, ngõ xóm, bờ giậu, ao làng đều là những thứ có ở hầu khắp các làng quê đồng bằng Bắc Bộ thời xưa. Không có lầu gác hay cảnh vật xa lạ.
- Đặc điểm khí hậu: mùa thu Bắc Bộ trời trong, cao, xanh; chiều tối có sương mỏng như khói; đêm trăng sáng soi xuống mặt ao. Đó chính là “da trời xanh ngắt”, “màu khói nhạt”, “bóng trăng loe”.
- Cách quan sát từ gần đến xa, từ thấp lên cao: nhà – ngõ – giậu – ao – bầu trời. Ánh sáng cũng chuyển từ tối (ngõ tối) đến sáng dần (đóm lập lòe, trăng lóng lánh, trời xanh).
- Không khí tĩnh lặng: không có tiếng động, chỉ có những chuyển động nhẹ như đốm lửa đom đóm chập chờn, làn khói phất phơ. Cái tĩnh ấy rất hợp với tâm trạng ông già uống rượu một mình.
Các câu hỏi đọc hiểu Thu ẩm thường gặp
1. Xác định thể thơ. Thất ngôn bát cú Đường luật: 8 câu, mỗi câu 7 chữ, gieo vần bằng “e/oe” ở cuối các câu 1, 2, 4, 6, 8 (le te, lập lòe, loe, đỏ hoe, say nhè).
2. Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ ở câu “Da trời ai nhuộm mà xanh ngắt?”. Đây là câu hỏi tu từ, kết hợp với nhân hóa ngầm qua chữ “nhuộm”. Câu thơ thể hiện sự ngỡ ngàng trước bầu trời thu xanh thẳm như có ai cố ý tô màu, đồng thời gợi nỗi băn khoăn, trăn trở của nhà thơ.
3. Câu “Mắt lão không vầy cũng đỏ hoe” thể hiện điều gì? Mắt ông già đỏ hoe dù không vui chơi gì: đó là dấu hiệu của tuổi già, và cũng có thể là nỗi buồn thầm kín của một nhà nho có tấm lòng với đất nước nhưng đã lui về ở ẩn.
4. Hai câu kết cho thấy tâm trạng gì? Nhà thơ tự giễu mình: người ta nói rượu hay nhưng chỉ vài chén đã say. Đằng sau giọng hóm hỉnh là nỗi buồn, sự cô đơn và muốn mượn rượu để quên thời thế.
5. Câu hỏi trắc nghiệm. Hình ảnh nào không xuất hiện trong bài thơ Thu ẩm?
- A. Đom đóm lập lòe trong ngõ
- B. Chiếc thuyền câu bé tẻo teo
- C. Bóng trăng loe trên mặt ao
- D. Màu khói nhạt trên lưng giậu
Đáp án: B. “Chiếc thuyền câu bé tẻo teo” thuộc bài Thu điếu, không phải Thu ẩm.
Lỗi thường gặp khi trả lời câu hỏi này
- Chép cả câu tả tâm trạng: các câu 6, 7, 8 nói về ông lão và chén rượu, không phải hình ảnh thiên nhiên mùa thu. Không nên đưa vào đáp án.
- Chỉ liệt kê danh từ, bỏ từ gợi tả: viết “nhà cỏ, ngõ, giậu, ao, trời” là chưa đủ. Đề hỏi “từ ngữ, hình ảnh”, nên cần giữ các từ láy như le te, lập lòe, phất phơ, lóng lánh.
- Nhầm với Thu điếu, Thu vịnh: ao thu lạnh lẽo, thuyền câu, lá vàng là của Thu điếu; cần trúc lơ phơ, nước biếc là của Thu vịnh.
- Nhầm thời điểm: cảnh trong Thu ẩm là cảnh đêm thu có trăng, không phải buổi sáng hay buổi trưa.
Câu hỏi thường gặp
Bài thơ Thu ẩm của ai, viết theo thể thơ gì?
Thu ẩm là bài thơ chữ Nôm của Nguyễn Khuyến, viết theo thể thất ngôn bát cú Đường luật, cùng chùm với Thu điếu và Thu vịnh.
Thu ẩm nghĩa là gì?
Thu ẩm nghĩa là uống rượu mùa thu. Nhan đề cho biết bài thơ vừa tả cảnh thu vừa nói về ông lão uống rượu trong đêm thu.
Cảnh thu trong Thu ẩm diễn ra vào lúc nào?
Cảnh diễn ra vào ban đêm, có ánh đom đóm và trăng thu soi xuống mặt ao, có thể kéo từ lúc chiều tối khi khói sương còn vương trên bờ giậu.
Câu hỏi tu từ trong bài Thu ẩm là câu nào?
Đó là câu "Da trời ai nhuộm mà xanh ngắt?", thể hiện sự ngỡ ngàng trước bầu trời thu xanh thẳm và nỗi băn khoăn của nhà thơ.