Trả lời nhanh
Đề thi cuối kì 1 Văn 8 theo chương trình mới thường làm trong 90 phút, gồm hai phần: Đọc hiểu (khoảng 6 điểm, gồm câu trắc nghiệm và câu trả lời ngắn) và Viết (khoảng 4 điểm, một bài văn hoàn chỉnh). Ngữ liệu đọc hiểu thường là văn bản ngoài sách giáo khoa cùng thể loại đã học, nên em cần nắm chắc đặc điểm thể loại và kiến thức tiếng Việt thay vì học thuộc từng bài.
Cấu trúc đề thi cuối kì 1 Ngữ văn 8
Từ khi lớp 8 học theo chương trình GDPT 2018, đề kiểm tra không còn hỏi “đoạn trích nằm trong tác phẩm nào, tác giả là ai” như trước. Đề tập trung đánh giá năng lực đọc một văn bản mới và năng lực viết. Cấu trúc phổ biến như sau (tỉ lệ điểm có thể thay đổi theo từng trường):
| Phần | Hình thức | Điểm | Năng lực kiểm tra |
|---|---|---|---|
| I. Đọc hiểu | 6–8 câu trắc nghiệm + 2–3 câu trả lời ngắn | 5,0–6,0 | Nhận biết thể loại, chi tiết; hiểu nội dung, biện pháp tu từ; liên hệ, rút bài học |
| II. Viết | 1 bài văn | 4,0–5,0 | Viết bài văn đúng kiểu bài, có bố cục, lập luận, diễn đạt |
Kiến thức trọng tâm học kì 1 cần ôn
Ba bộ sách sắp xếp bài học khác nhau, nhưng học kì 1 lớp 8 đều xoay quanh các nhóm thể loại sau. Em ôn theo bảng này sẽ không bị “trật tủ” khi gặp văn bản lạ.
- Truyện (truyện lịch sử, truyện ngắn, truyện cười): cốt truyện, nhân vật, chi tiết tiêu biểu, ngôi kể, yếu tố gây cười.
- Thơ Đường luật (thất ngôn bát cú, thất ngôn tứ tuyệt): bố cục, niêm, luật, vần, phép đối, cảm hứng chủ đạo.
- Văn bản nghị luận (hịch, cáo, chiếu, nghị luận xã hội): luận đề, luận điểm, lí lẽ, bằng chứng, cách lập luận.
- Thơ trào phúng, hài kịch: đối tượng phê phán, thủ pháp gây cười, giọng điệu.
- Tiếng Việt: từ tượng hình, từ tượng thanh; biệt ngữ xã hội, từ ngữ địa phương; đảo ngữ, câu hỏi tu từ, phép đối; đoạn văn diễn dịch, quy nạp, song song, phối hợp; trợ từ, thán từ.
- Viết: kể lại một chuyến đi; phân tích một bài thơ hoặc một tác phẩm truyện; nghị luận về một vấn đề đời sống.
Đề số 1 (ngữ liệu thơ Đường luật)
I. Đọc hiểu (6,0 điểm). Đọc bài thơ sau:
Đã bấy lâu nay bác tới nhà,
Trẻ thời đi vắng, chợ thời xa.
Ao sâu nước cả, khôn chài cá,
Vườn rộng rào thưa, khó đuổi gà.
Cải chửa ra cây, cà mới nụ,
Bầu vừa rụng rốn, mướp đương hoa.
Đầu trò tiếp khách, trầu không có,
Bác đến chơi đây, ta với ta.(Nguyễn Khuyến, Bạn đến chơi nhà)
Chọn đáp án đúng (câu 1–8, mỗi câu 0,5 điểm):
- Bài thơ viết theo thể: A. Thất ngôn tứ tuyệt; B. Thất ngôn bát cú Đường luật; C. Song thất lục bát; D. Lục bát.
- Các tiếng gieo vần là: A. nhà – xa – gà – hoa – ta; B. nay – vắng – cá – nụ – có; C. bác – trẻ – ao – vườn – đầu; D. nhà – cá – gà – nụ – ta.
- Phương thức biểu đạt chính: A. Tự sự; B. Miêu tả; C. Biểu cảm; D. Nghị luận.
- Hai câu 3 và 4 sử dụng chủ yếu biện pháp: A. Phép đối; B. Nhân hóa; C. Hoán dụ; D. Điệp ngữ.
- Từ “khôn” trong “khôn chài cá” có nghĩa: A. khôn ngoan; B. khó, không thể; C. rất dễ; D. vừa mới.
- Sáu câu thơ đầu (từ câu 2 đến câu 7) chủ yếu nói về: A. sự giàu có của nhà thơ; B. cái “không có” để đãi bạn; C. cảnh chợ quê; D. công việc đồng áng.
- Giọng điệu bao trùm bài thơ là: A. buồn bã, cô đơn; B. hóm hỉnh, dí dỏm; C. trang nghiêm, hùng tráng; D. giận dữ, mỉa mai.
- Cụm từ “ta với ta” ở câu cuối chỉ: A. nhà thơ đối diện với chính mình; B. chủ và khách – hai người bạn tri kỉ; C. nhà thơ và người hàng xóm; D. những người trong gia đình nhà thơ.
Câu 9 (1,0 điểm). Câu thơ cuối đối lập với sáu câu trước như thế nào? Sự đối lập ấy làm nổi bật điều gì?
Câu 10 (1,0 điểm). Từ bài thơ, em rút ra điều gì về cách giữ gìn tình bạn (trả lời 4–5 dòng)?
II. Viết (4,0 điểm). Viết bài văn nghị luận (khoảng 500 chữ) trình bày suy nghĩ của em về tình bạn chân thành trong thời mạng xã hội.
Đáp án và hướng dẫn chấm Đề số 1
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | B | A | C | A | B | B | B | B |
- Câu 2: thơ thất ngôn bát cú gieo vần ở tiếng cuối các câu 1, 2, 4, 6, 8 nên là nhà – xa – gà – hoa – ta. Phương án D sai vì “cá”, “nụ” nằm cuối câu 3, câu 5 – vị trí không gieo vần.
- Câu 8: học sinh hay nhầm với “ta với ta” trong Qua Đèo Ngang của Bà Huyện Thanh Quan (chỉ một mình nhà thơ, diễn tả nỗi cô đơn). Ở bài này có “bác đến chơi đây”, nên “ta với ta” là hai người bạn hòa làm một.
- Câu 9: sáu câu trước kể ra cái gì cũng “không có”, “chưa có”, kể cả miếng trầu tối thiểu; câu cuối khẳng định cái “có” quý nhất là tình bạn. Sự đối lập làm nổi bật tình bạn chân thành, vượt lên mọi lễ nghi vật chất (1,0 điểm nếu nêu đủ hai ý).
- Câu 10: chấp nhận nhiều cách diễn đạt, ví dụ: bạn bè quý nhau ở tấm lòng chứ không ở quà cáp; cần dành thời gian gặp gỡ, chân thành và tôn trọng nhau.
Gợi ý dàn ý phần Viết (4,0 điểm):
- Mở bài: nêu vấn đề – mạng xã hội giúp kết bạn dễ hơn, nhưng tình bạn chân thành có dễ hơn không?
- Thân bài: giải thích tình bạn chân thành; lí lẽ và bằng chứng về mặt tích cực (giữ liên lạc, chia sẻ kiến thức) và mặt trái (bạn ảo, so đo lượt thích, bắt nạt trên mạng); bàn luận ý kiến trái chiều “có nhiều bạn trên mạng là đủ”.
- Kết bài: khẳng định quan điểm, nêu việc làm cụ thể của bản thân.
Phân bổ điểm gợi ý: đảm bảo cấu trúc 0,25; xác định đúng vấn đề 0,25; triển khai luận điểm 2,5; chính tả, ngữ pháp 0,5; sáng tạo 0,5.
Đề số 2 (ngữ liệu truyện cười)
I. Đọc hiểu (6,0 điểm). Đọc câu chuyện sau (kể lại theo truyện cười dân gian Lợn cưới, áo mới):
Có anh nọ vừa may được chiếc áo mới, bèn mặc vào rồi đứng chờ ở cổng từ sáng đến chiều, mong có người đi qua khen. Bỗng một anh khác hớt hải chạy tới, hỏi to: “Bác có thấy con lợn cưới của tôi chạy qua đây không?”. Anh áo mới liền giơ vạt áo ra, đáp: “Từ lúc tôi mặc cái áo mới này, tôi chẳng thấy con lợn nào chạy qua cả!”.
- (0,5 điểm) Văn bản thuộc thể loại nào?
- (0,5 điểm) Hai nhân vật cùng mắc thói xấu gì?
- (1,0 điểm) Chỉ ra những từ ngữ, chi tiết thừa thông tin trong lời hỏi và lời đáp.
- (1,0 điểm) Đâu là đỉnh điểm gây cười? Vì sao?
- (1,5 điểm) Câu “Bác có thấy con lợn cưới của tôi chạy qua đây không?” có phải câu hỏi chỉ nhằm mục đích hỏi không? Giải thích.
- (1,5 điểm) Viết đoạn văn 5–7 câu nêu suy nghĩ của em về thói khoe khoang ở học sinh hiện nay.
II. Viết (4,0 điểm). Viết bài văn kể lại một chuyến tham quan di tích lịch sử hoặc văn hóa mà em đã tham gia.
Gợi ý đáp án Đề số 2
- Câu 1: truyện cười dân gian. Câu 2: thói khoe của (khoe khoang).
- Câu 3: anh thứ nhất thêm chữ “cưới” vào “con lợn” – không cần thiết để tìm lợn; anh thứ hai thêm cả câu “từ lúc tôi mặc cái áo mới này” kèm hành động giơ vạt áo – hoàn toàn thừa so với câu trả lời “không thấy”.
- Câu 4: đỉnh điểm là lời đáp và cái giơ vạt áo, vì người khoe gặp người khoe “cao tay” hơn, sự lố bịch được đẩy lên tột cùng.
- Câu 5: ngoài mục đích hỏi, câu này còn ngầm khoe nhà sắp có cưới; đây là lối nói lồng thông tin không cần thiết.
- Phần Viết: đảm bảo trình tự chuyến đi (chuẩn bị – trên đường – tại điểm tham quan – trở về), có miêu tả cảnh vật, cảm xúc và điều học được về lịch sử; dùng ngôi thứ nhất.
Đề số 3 (ngữ liệu nghị luận)
I. Đọc hiểu (6,0 điểm). Đọc đoạn văn:
Có người bảo: thời nay cần gì đọc sách khi chỉ một cú chạm là mọi thông tin hiện ra? Thật ra, lướt mạng giúp ta biết nhanh, còn đọc sách giúp ta hiểu sâu. Một bài đăng vài trăm chữ chỉ đưa cho ta kết luận, còn một cuốn sách dẫn ta đi qua cả con đường suy nghĩ để tới kết luận ấy. Khi đọc, ta phải dừng lại, tưởng tượng, đặt câu hỏi và tự trả lời; chính quá trình chậm rãi đó rèn cho trí óc sự kiên nhẫn. Vì vậy, đọc sách không lỗi thời, nó chỉ đang chờ chúng ta tắt màn hình đi một lúc.
- (0,5 điểm) Xác định luận đề của đoạn văn.
- (0,5 điểm) Câu đầu tiên là kiểu câu gì xét theo mục đích nói? Có tác dụng gì?
- (1,0 điểm) Đoạn văn được trình bày theo cách diễn dịch, quy nạp hay song song? Vì sao?
- (1,0 điểm) Chỉ ra cặp từ ngữ đối lập trong câu thứ hai và nêu tác dụng.
- (1,5 điểm) Tìm một lí lẽ người viết đưa ra để chứng minh đọc sách giúp “hiểu sâu”.
- (1,5 điểm) Em có đồng tình rằng “đọc sách không lỗi thời” không? Trình bày ngắn gọn (5–7 câu).
II. Viết (4,0 điểm). Viết bài văn phân tích một bài thơ thất ngôn bát cú hoặc thất ngôn tứ tuyệt Đường luật mà em yêu thích.
Gợi ý đáp án Đề số 3
- Câu 1: đọc sách vẫn cần thiết, không lỗi thời trong thời đại mạng.
- Câu 2: câu hỏi tu từ (hỏi nhưng không cần trả lời), dùng để nêu ý kiến trái chiều rồi phản bác, tạo sự chú ý.
- Câu 3: quy nạp, vì câu chốt ý chính (“Vì vậy, đọc sách không lỗi thời…”) đứng cuối đoạn.
- Câu 4: “biết nhanh” – “hiểu sâu”; làm rõ sự khác biệt giữa hai cách tiếp nhận thông tin, nhấn mạnh giá trị của sách.
- Câu 5: sách dẫn ta qua “cả con đường suy nghĩ”, buộc ta dừng lại, tưởng tượng, đặt câu hỏi.
- Phần Viết: giới thiệu tác giả, bài thơ; phân tích theo bố cục (đề – thực – luận – kết hoặc khai – thừa – chuyển – hợp), chú ý phép đối, vần, hình ảnh; đánh giá giá trị nội dung, nghệ thuật.
Cách làm bài để không mất điểm oan
- Đọc kĩ ngữ liệu hai lần trước khi khoanh trắc nghiệm; gạch chân từ khóa “không đúng”, “chủ yếu”, “nổi bật”.
- Câu trả lời ngắn cần đủ ý theo số điểm: câu 1,0 điểm thường cần 2 ý.
- Phần Viết dành ít nhất 45 phút, lập dàn ý 5 phút trước khi viết.
- Kiểu bài phân tích thơ phải trích dẫn câu thơ làm bằng chứng; kiểu bài nghị luận xã hội phải có lí lẽ và bằng chứng thực tế, không chỉ kể chuyện.
- Dành 5 phút cuối soát chính tả, dấu câu, đặc biệt các lỗi “dành/giành”, “sắp xếp”, “sáng lạn/xán lạn”.
Kho đề Ngữ văn 8 theo từng đợt kiểm tra
Sau khi làm xong ba đề mẫu, em có thể luyện thêm các bộ đề dưới đây:
- Bộ 4 đề thi học kì 1 Ngữ văn 8 có đáp án
- Bộ 10 đề thi học kì 1 Ngữ văn 8 Hà Nội
- Bộ 10 đề thi học kì 1 Ngữ văn 8 Đà Nẵng
- Bộ 10 đề thi học kì 1 Ngữ văn 8 TP Hồ Chí Minh
- Bộ 10 đề thi học kì 1 Ngữ văn 8 có đáp án
- Bộ 15 đề thi học kì 1 Ngữ văn 8
- Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Ngữ văn 8 có đáp án
- Bộ 15 đề thi giữa kì 2 Ngữ văn 8
- Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Ngữ văn 8 (bộ 2)
- Bộ 20 đề thi giữa kì 2 Ngữ văn 8 có ma trận
- Bộ 30 đề thi học kì 2 Ngữ văn 8 có đáp án
Câu hỏi thường gặp
Đề thi cuối kì 1 Văn 8 gồm mấy phần?
Thường gồm hai phần: Đọc hiểu (khoảng 5–6 điểm, có trắc nghiệm và câu trả lời ngắn) và Viết (khoảng 4–5 điểm, một bài văn hoàn chỉnh), làm trong 90 phút.
Ngữ liệu đọc hiểu có lấy trong sách giáo khoa không?
Theo định hướng chương trình mới, ngữ liệu thường là văn bản ngoài sách giáo khoa nhưng cùng thể loại đã học, nên học sinh cần nắm đặc điểm thể loại thay vì học thuộc bài.
Phần Viết cuối kì 1 Văn 8 hay ra kiểu bài nào?
Hay gặp: kể lại một chuyến đi, phân tích một bài thơ Đường luật hoặc một tác phẩm truyện, nghị luận về một vấn đề đời sống.
Làm sao phân biệt “ta với ta” trong Bạn đến chơi nhà và Qua Đèo Ngang?
Trong Bạn đến chơi nhà, “ta với ta” là chủ và khách, hai người bạn tri kỉ; trong Qua Đèo Ngang, “ta với ta” chỉ một mình nhà thơ đối diện chính mình, diễn tả nỗi cô đơn.