Vở bài tập Tiếng Việt lớp 3 Tập 2 trang 6, 7, 8 Bài 1: Chiếc áo của hoa đào | Chân trời sáng tạo

Trả lời nhanh

Bài 1: Chiếc áo của hoa đào trong Vở bài tập Tiếng Việt lớp 3 Tập 2 (trang 6, 7, 8, Chân trời sáng tạo) mở đầu chủ đề về lễ hội và gồm 4 bài: viết phiếu đọc sách về một truyện có lễ hội, tìm từ ngữ về lễ hội theo 4 nhóm, viết 1–2 câu về hoạt động lễ hội em đã thấy hoặc tham gia, và sắp xếp câu thành đoạn văn. Ví dụ đáp án Bài 2: tên lễ hội – hội Gióng, hội Lim; hoạt động – rước kiệu, đấu vật; không khí – tưng bừng, nhộn nhịp; cảm xúc – háo hức, tự hào.

Bài 1 (trang 6): Viết phiếu đọc sách về một truyện có lễ hội

Yêu cầu: Đọc một truyện kể về lễ hội rồi ghi vào Phiếu đọc sách những điều em thấy thú vị.

Cách làm: Phiếu thường có các ô: tên truyện, tên lễ hội, tác giả, cảnh vật và con người trong lễ hội. Em nên chọn truyện cổ tích, truyền thuyết gắn với một lễ hội có thật, vì khi đó em vừa kể được câu chuyện vừa tả được ngày hội. Với truyện dân gian, ở ô tác giả em ghi “truyện dân gian” hoặc “truyền thuyết”.

Bài làm tham khảo 1

  • Tên truyện: Thánh Gióng
  • Tên lễ hội: Hội Gióng ở đền Phù Đổng (Hà Nội)
  • Tác giả: Truyền thuyết dân gian
  • Cảnh vật: Sân đền rợp cờ ngũ sắc, tiếng trống chiêng vang khắp làng, đường làng chật kín người đi xem hội.
  • Con người: Các trai làng mặc áo nẹp, cầm cờ diễn lại trận đánh giặc Ân; người già, trẻ em đứng hai bên reo hò cổ vũ.
  • Điều em thấy thú vị: Cậu bé ba năm không biết nói mà khi nghe tin giặc đến lại vươn vai thành tráng sĩ. Lễ hội hôm nay giúp mọi người nhớ công ơn người anh hùng ấy.

Bài làm tham khảo 2

  • Tên truyện: Sự tích bánh chưng, bánh giầy
  • Tên lễ hội: Lễ hội Đền Hùng (Phú Thọ), ngày 10 tháng 3 âm lịch
  • Tác giả: Truyền thuyết dân gian
  • Cảnh vật: Núi Nghĩa Lĩnh xanh mát, những bậc đá dẫn lên đền, khói hương nghi ngút.
  • Con người: Dòng người từ khắp nơi về dâng hương; nhiều nơi tổ chức thi gói bánh chưng, giã bánh giầy.
  • Điều em thấy thú vị: Lang Liêu không có của ngon vật lạ nhưng biết dùng gạo nếp, đỗ xanh, lá dong làm ra món bánh ý nghĩa nhất.

Bài 2 (trang 7): Viết 2–3 từ ngữ về lễ hội

Yêu cầu: Viết 2–3 từ ngữ cho mỗi nhóm: a) gọi tên lễ hội; b) gọi tên hoạt động trong lễ hội; c) chỉ không khí của lễ hội; d) chỉ cảm xúc của người tham gia lễ hội. Vở đã cho sẵn mẫu: lễ hội Đền Hùng, gói bánh chưng, náo nhiệt, hào hứng.

Nhóm Từ ngữ gợi ý
a) Gọi tên lễ hội hội Gióng, hội Lim, lễ hội chùa Hương, hội đua ghe ngo, lễ hội Chử Đồng Tử, Tết Trung thu
b) Gọi tên hoạt động trong lễ hội rước kiệu, đấu vật, kéo co, đua thuyền, đánh đu, hát quan họ, múa lân, thả đèn trời… (em chọn hoạt động có ở địa phương mình)
c) Chỉ không khí của lễ hội tưng bừng, nhộn nhịp, rộn ràng, đông vui, trang nghiêm, linh thiêng
d) Chỉ cảm xúc của người tham gia háo hức, phấn khởi, vui sướng, thích thú, tự hào, xúc động

Mẹo phân nhóm: Từ ở nhóm b trả lời câu hỏi “Mọi người làm gì?”; nhóm c trả lời “Ngày hội như thế nào?”; nhóm d trả lời “Người đi hội cảm thấy thế nào?”. Ví dụ “trang nghiêm” tả không khí lúc làm lễ dâng hương nên thuộc nhóm c, còn “tự hào” là cảm giác trong lòng nên thuộc nhóm d.

Bài 3 (trang 7): Viết 1–2 câu về hoạt động trong lễ hội

Yêu cầu: Viết 1–2 câu kể về một hoạt động trong lễ hội mà em đã chứng kiến hoặc tham gia. Mẫu trong vở: Chúng em tham gia gói bánh chưng.

Cách làm: Câu cần trả lời được: Ai? Làm gì? Ở đâu hoặc khi nào? Nếu viết câu thứ hai, em nói thêm cảm xúc hoặc một chi tiết em nhớ nhất.

Các câu tham khảo:

  • Tết vừa rồi, em cùng các bạn trong xóm chơi kéo co ở sân đình. Đội em thua nhưng ai cũng cười vang.
  • Ở hội làng, em được xem các chú đấu vật. Mỗi lần có người thắng, tiếng trống lại nổi lên rộn ràng.
  • Đêm Trung thu, chúng em rước đèn ông sao quanh khu phố. Em thấy vui vì được cầm chiếc đèn do bố làm.
  • Năm ngoái, em theo ông bà đi lễ hội Đền Hùng. Em được leo những bậc đá lên đền và dâng hương cùng mọi người.

Bài 4 (trang 8): Sắp xếp các câu thành đoạn văn

Yêu cầu: Đánh số thứ tự vào ô trống để sắp xếp các câu đã cho thành một đoạn văn hợp lí.

Cách làm 4 bước:

  1. Tìm câu mở đầu: câu giới thiệu chung (thời gian, tên lễ hội hoặc sự việc). Câu này thường không bắt đầu bằng “Sau đó”, “Cuối cùng”, “Vì thế”.
  2. Tìm câu kết: câu nêu cảm xúc, ý nghĩa hoặc có từ “cuối cùng”, “khi hội tan”.
  3. Xếp các câu ở giữa theo trình tự thời gian: dựa vào từ chỉ thời gian như “sáng sớm”, “đầu tiên”, “tiếp theo”, “buổi chiều”.
  4. Đọc lại cả đoạn: nếu các câu nối nhau tự nhiên, không bị “nhảy” ý là em đã xếp đúng.

Ví dụ minh họa (câu do người biên soạn đặt, giúp em luyện cách làm):

  • (…) Tiếp theo là phần thi kéo co giữa các xóm.
  • (…) Sáng mùng 6 Tết, làng em mở hội xuân ở sân đình.
  • (…) Khi hội tan, ai cũng mong đến mùa xuân năm sau.
  • (…) Đầu tiên, các cụ già làm lễ dâng hương trong đình.

Thứ tự đúng: 2 – 4 – 1 – 3, tức là: Sáng mùng 6 Tết… → Đầu tiên… → Tiếp theo… → Khi hội tan… Em áp dụng đúng 4 bước trên với các câu in trong vở của mình: tìm câu giới thiệu, tìm câu kết, rồi lần theo các từ chỉ thời gian ở giữa.

Kiến thức cần nhớ sau bài học

  • Từ ngữ về lễ hội gồm bốn nhóm: tên lễ hội, hoạt động, không khí và cảm xúc. Biết nhiều từ ở mỗi nhóm giúp em viết đoạn văn tả lễ hội sinh động hơn.
  • Lễ hội thường có hai phần: phần lễ (dâng hương, rước kiệu, tưởng nhớ người có công) với không khí trang nghiêm, và phần hội (trò chơi dân gian, văn nghệ) với không khí vui tươi.
  • Đoạn văn kể sự việc nên sắp xếp theo trình tự thời gian và kết thúc bằng cảm xúc của người viết.
  • Phiếu đọc sách giúp em ghi nhớ truyện đã đọc. Em ghi ngắn gọn, bằng lời của mình, không chép lại nguyên văn cả đoạn trong truyện.

Bài tập luyện thêm (có đáp án)

Câu 1. Gạch chân từ chỉ không khí lễ hội trong câu: “Sân đình rộn ràng tiếng trống, cờ bay phấp phới.”

Đáp án: rộn ràng.

Câu 2. Xếp các từ sau vào nhóm hoạt động hoặc cảm xúc: đánh đu, háo hức, múa lân, tự hào, thả diều.

Đáp án: Hoạt động: đánh đu, múa lân, thả diều. Cảm xúc: háo hức, tự hào.

Câu 3. Viết tiếp cho thành câu: “Đến lễ hội, em cảm thấy …”

Gợi ý: Đến lễ hội, em cảm thấy rất háo hức vì được xem nhiều trò chơi dân gian lần đầu tiên.

Câu 4. Viết đoạn văn 3–4 câu kể về một lễ hội em biết.

Đoạn văn tham khảo: Rằm tháng Tám vừa qua, khu phố em tổ chức vui Tết Trung thu. Từ chiều, sân nhà văn hóa đã treo đầy đèn lồng đỏ. Tối đến, chúng em rước đèn quanh khu phố, vừa đi vừa hát vang. Em thấy vui và mong năm nào cũng được đón Trung thu cùng các bạn.

Xem thêm các bài giải VBT Tiếng Việt lớp 3 Chân trời sáng tạo

Câu hỏi thường gặp

Từ ngữ chỉ không khí lễ hội gồm những từ nào?

Một số từ thường dùng: tưng bừng, nhộn nhịp, rộn ràng, đông vui, náo nhiệt, trang nghiêm, linh thiêng.

Phiếu đọc sách về truyện lễ hội cần ghi những gì?

Em ghi tên truyện, tên lễ hội, tác giả (hoặc truyện dân gian), cảnh vật, con người trong lễ hội và điều em thấy thú vị nhất.

Làm sao sắp xếp câu thành đoạn văn đúng?

Tìm câu giới thiệu để đặt đầu, câu nêu cảm xúc hoặc kết thúc để đặt cuối, rồi xếp các câu giữa theo từ chỉ thời gian như đầu tiên, tiếp theo, buổi chiều.

Lễ hội gồm những phần nào?

Lễ hội thường có phần lễ (dâng hương, rước kiệu, tưởng nhớ người có công) và phần hội (trò chơi dân gian, văn nghệ, thi tài).