Trả lời nhanh
Lịch sử và Địa lí 9 Kết nối tri thức gồm hai phân môn trong một cuốn sách: phần Lịch sử có 7 chương, 22 bài (lịch sử thế giới và Việt Nam từ năm 1918 đến nay), phần Địa lí có 3 chương, 22 bài (dân cư, các ngành kinh tế và 7 vùng kinh tế của Việt Nam), cùng 3 chủ đề chung tích hợp cả hai phân môn. Mục lục bên dưới dẫn tới lời giải từng bài theo đúng thứ tự trong sách giáo khoa.
Chọn bộ sách Lịch sử và Địa lí 9
Ba bộ sách Lịch sử và Địa lí 9 hiện hành cùng bám theo một chương trình, nhưng cách chia bài và thứ tự hoạt động khác nhau. Em chọn đúng bộ sách lớp mình đang học để lời giải khớp với câu hỏi trong sách:
- Giải sgk Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Lịch sử và Địa lí 9 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Lịch sử và Địa lí 9 – Cánh diều
Lịch sử và Địa lí 9 Kết nối tri thức học những gì?
Lớp 9 là năm khép lại chương trình Lịch sử và Địa lí cấp THCS. Phần Lịch sử đi theo trục thời gian, xen kẽ giữa thế giới và Việt Nam để em thấy các sự kiện trong nước luôn gắn với bối cảnh quốc tế. Phần Địa lí chuyển từ kiến thức chung về dân cư, kinh tế sang tìm hiểu từng vùng cụ thể. Bảng sau tóm tắt trọng tâm để em định hướng:
| Phần | Nội dung chính | Em cần nắm được |
|---|---|---|
| Lịch sử – Chương 1, 2 | Thế giới và Việt Nam 1918 – 1945 | Nước Nga Xô viết, khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933, Chiến tranh thế giới thứ hai; hoạt động của Nguyễn Ái Quốc, sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam (1930), Cách mạng tháng Tám năm 1945 |
| Lịch sử – Chương 3, 4 | Thế giới và Việt Nam 1945 – 1991 | Chiến tranh lạnh, Liên Xô – Đông Âu, Mỹ – Tây Âu, Mỹ La-tinh và châu Á; kháng chiến chống Pháp (chiến thắng Điện Biên Phủ 1954), kháng chiến chống Mỹ (đại thắng mùa Xuân 1975), đất nước thống nhất |
| Lịch sử – Chương 5, 6, 7 | Thế giới và Việt Nam từ 1991 đến nay | Trật tự thế giới sau Chiến tranh lạnh, châu Á phát triển; công cuộc Đổi mới; cách mạng khoa học – kĩ thuật và toàn cầu hoá |
| Địa lí – Chương 1 | Dân cư Việt Nam | Thành phần dân tộc, quy mô và cơ cấu dân số, phân bố dân cư, đô thị và nông thôn, việc làm |
| Địa lí – Chương 2 | Các ngành kinh tế | Nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, công nghiệp, dịch vụ; nhân tố ảnh hưởng và xu hướng phát triển |
| Địa lí – Chương 3 | Sự phân hoá lãnh thổ | Bảy vùng kinh tế từ Trung du và miền núi Bắc Bộ đến Đồng bằng sông Cửu Long; kinh tế và bảo vệ tài nguyên, môi trường biển đảo |
| Chủ đề chung | Tích hợp Lịch sử – Địa lí | Đô thị xưa và nay; văn minh châu thổ sông Hồng, sông Cửu Long; bảo vệ chủ quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông |
Ở chủ đề Biển Đông, em cần nắm chắc một điểm xuyên suốt: quần đảo Hoàng Sa (thuộc thành phố Đà Nẵng) và quần đảo Trường Sa (thuộc tỉnh Khánh Hoà) là bộ phận lãnh thổ không thể tách rời của Việt Nam. Nhà nước Việt Nam đã xác lập và thực thi chủ quyền đối với hai quần đảo từ nhiều thế kỉ trước, và kiên trì giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hoà bình trên cơ sở luật pháp quốc tế, đặc biệt là Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982.
Ví dụ cách trả lời các dạng câu hỏi thường gặp
Câu hỏi trong sách Lịch sử và Địa lí 9 thường thuộc vài dạng quen thuộc. Các ví dụ dưới đây do chúng tôi tự soạn để em thấy cách trình bày một câu trả lời gọn mà đủ ý.
Dạng 1. Nêu nguyên nhân, ý nghĩa của một sự kiện
Ví dụ: Nêu ý nghĩa của Cách mạng tháng Tám năm 1945.
Em trả lời theo hai lớp: đối với dân tộc – lật đổ ách thống trị của thực dân, phát xít và chế độ phong kiến, lập nên nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà (2/9/1945), nhân dân từ thân phận nô lệ trở thành người làm chủ; đối với thế giới – cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa. Cuối cùng có thể nêu bài học: nắm bắt thời cơ, phát huy sức mạnh khối đoàn kết toàn dân.
Dạng 2. Lập bảng, so sánh
Ví dụ: So sánh hai giai đoạn kháng chiến chống Pháp 1946 – 1950 và 1951 – 1954.
Em kẻ bảng với các tiêu chí giống nhau cho mỗi giai đoạn: chủ trương, diễn biến chính, chiến dịch tiêu biểu (Việt Bắc thu – đông 1947, Biên giới thu – đông 1950; Điện Biên Phủ 1954), kết quả. Tiêu chí thống nhất giúp bài so sánh rõ ràng và dễ chấm điểm.
Dạng 3. Tính toán và đọc số liệu Địa lí
Ví dụ 1: Một tỉnh có 1 260 000 người trên diện tích 4 200 km2. Mật độ dân số = số dân : diện tích = 1 260 000 : 4 200 = 300 người/km2.
Ví dụ 2: Giả sử tỉ suất sinh thô là 15,2‰ và tỉ suất tử thô là 6,0‰. Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên = 15,2 − 6,0 = 9,2‰, tức 0,92%. Lưu ý đơn vị: ‰ là phần nghìn, muốn đổi sang % thì chia cho 10.
Ví dụ 3: Một vùng có sản lượng thuỷ sản 600 nghìn tấn, trong đó nuôi trồng 390 nghìn tấn. Tỉ trọng nuôi trồng = 390 : 600 × 100% = 65%, khai thác chiếm 35%. Với dạng số liệu cơ cấu (tổng 100%), em nên chọn biểu đồ tròn hoặc biểu đồ miền.
Dạng 4. Bài thực hành
Các bài thực hành (như Bài 3, 6, 8, 10, 13, 16, 19, 21 phần Địa lí) yêu cầu em thu thập thông tin, viết báo cáo ngắn. Một báo cáo đạt yêu cầu nên có: tên đề tài, mục đích, nguồn số liệu, nội dung chính (kèm bảng hoặc biểu đồ), nhận xét và đề xuất. Ghi rõ nguồn và năm của số liệu vì dữ liệu kinh tế – xã hội thay đổi hằng năm.
Mục lục Giải SGK Lịch sử 9 Kết nối tri thức
Chương 1. Thế giới từ năm 1918 đến năm 1945
- Bài 1. Nước Nga và Liên Xô từ năm 1918 đến năm 1945
- Bài 2. Châu Âu và nước Mỹ từ năm 1918 đến năm 1945
- Bài 3. Châu Á từ năm 1918 đến năm 1945
- Bài 4. Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945)
Chương 2. Việt Nam từ năm 1918 đến năm 1945
- Bài 5. Phong trào dân tộc dân chủ trong những năm 1918 – 1930
- Bài 6. Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc và sự thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam
- Bài 7. Phong trào cách mạng Việt Nam thời kì 1930 – 1939
- Bài 8. Cách mạng tháng Tám năm 1945
Chương 3. Thế giới từ năm 1945 đến năm 1991
- Bài 9. Chiến tranh lạnh (1947 – 1989)
- Bài 10. Liên Xô và Đông Âu từ năm 1945 đến năm 1991
- Bài 11. Nước Mỹ và Tây Âu từ năm 1945 đến năm 1991
- Bài 12. Khu vực Mỹ La-tinh và châu Á từ năm 1945 đến năm 1991
Chương 4. Việt Nam từ năm 1945 đến năm 1991
- Bài 13. Việt Nam trong năm đầu sau Cách mạng tháng Tám năm 1945
- Bài 14. Việt Nam kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược giai đoạn 1946-1950
- Bài 15. Việt Nam kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược giai đoạn 1951 – 1954
- Bài 16. Việt Nam kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, thống nhất đất nước giai đoạn 1954 – 1965
- Bài 17. Việt Nam kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, thống nhất đất nước giai đoạn 1965 – 1975
- Bài 18. Việt Nam từ năm 1976 đến năm 1991
Chương 5. Thế giới từ năm 1991 đến nay
- Bài 19. Trật tự thế giới mới từ năm 1991 đến nay. Liên bang Nga và nước Mỹ từ năm 1991 đến nay
- Bài 20. Châu Á từ năm 1991 đến nay
Chương 6. Việt Nam từ năm 1991 đến nay
- Bài 21. Việt Nam từ năm 1991 đến nay
Chương 7. Cách mạng khoa học – kĩ thuật và xu thế toàn cầu hoá
- Bài 22. Cách mạng khoa học – kĩ thuật và xu thế toàn cầu hoá
Mục lục Giải SGK Địa lí 9 Kết nối tri thức
Chương 1. Địa lí dân cư Việt Nam
- Bài 1. Dân tộc và dân số
- Bài 2. Phân bố dân cư và các loại hình quần cư
- Bài 3. Thực hành: Tìm hiểu vấn đề việc làm ở địa phương và phân hoá thu nhập theo vùng
Chương 2. Địa lí các ngành kinh tế
- Bài 4. Nông nghiệp
- Bài 5. Lâm nghiệp và thuỷ sản
- Bài 6. Thực hành: Viết báo cáo về một mô hình sản xuất nông nghiệp có hiệu quả
- Bài 7. Công nghiệp
- Bài 8. Thực hành: Xác định các trung tâm công nghiệp chính ở nước ta
- Bài 9. Dịch vụ
- Bài 10. Thực hành: Tìm hiểu xu hướng phát triển ngành thương mại, du lịch
Chương 3. Sự phân hoá lãnh thổ
- Bài 11. Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
- Bài 12. Vùng Đồng bằng sông Hồng
- Bài 13. Thực hành: Tìm hiểu về Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ
- Bài 14. Bắc Trung Bộ
- Bài 15. Duyên hải Nam Trung Bộ
- Bài 16. Thực hành: Phân tích ảnh hưởng của hạn hán và sa mạc hoá đối với phát triển kinh tế – xã hội ở vùng khô hạn Ninh Thuận – Bình Thuận
- Bài 17. Vùng Tây Nguyên
- Bài 18. Vùng Đông Nam Bộ
- Bài 19. Thực hành: Tìm hiểu Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
- Bài 20. Vùng Đồng bằng sông Cửu Long
- Bài 21. Thực hành: Tìm hiểu về tác động của biến đổi khí hậu đối với Đồng bằng sông Cửu Long
- Bài 22. Phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài nguyên, môi trường biển đảo
Chủ đề chung Lịch sử và Địa lí 9 Kết nối tri thức
- Chủ đề 1. Đô thị: Lịch sử và hiện tại (2)
- Chủ đề 2. Văn minh châu thổ sông Hồng và sông Cửu Long (2)
- Chủ đề 3. Bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông (2)
Cách học Lịch sử và Địa lí 9 hiệu quả
- Học Lịch sử theo trục thời gian. Mỗi chương, em tự vẽ một đường thời gian ghi mốc năm và sự kiện chính; đặt mốc thế giới phía trên, mốc Việt Nam phía dưới để thấy mối liên hệ.
- Trả lời đúng động từ của câu hỏi. “Nêu” chỉ cần liệt kê ý; “trình bày” cần diễn biến; “giải thích”, “phân tích” phải có lập luận vì sao; “đánh giá” cần nêu cả mặt tích cực và hạn chế.
- Học Địa lí bằng Atlat và bản đồ. Khi học một vùng, em xác định vị trí, tiếp giáp, thế mạnh tự nhiên, ngành kinh tế chủ lực và các trung tâm kinh tế trên bản đồ trước rồi mới đọc lời giải.
- Luôn ghi đơn vị và năm số liệu khi tính toán hay vẽ biểu đồ.
- Tự làm trước, xem lời giải sau. Lời giải chỉ thật sự có ích khi em đã thử trả lời và biết mình còn thiếu ý nào.
Câu hỏi thường gặp
Lịch sử và Địa lí 9 Kết nối tri thức có bao nhiêu bài?
Phần Lịch sử có 22 bài chia thành 7 chương, phần Địa lí có 22 bài chia thành 3 chương, ngoài ra còn 3 chủ đề chung tích hợp cả hai phân môn.
Cách mạng tháng Tám năm 1945 học ở bài nào?
Đó là Bài 8 thuộc Chương 2 (Việt Nam từ năm 1918 đến năm 1945) của phần Lịch sử 9 Kết nối tri thức.
Địa lí 9 Kết nối tri thức học những vùng kinh tế nào?
Chương 3 lần lượt học Trung du và miền núi Bắc Bộ, Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long, sau đó là bài về kinh tế và môi trường biển đảo.
Chủ đề chung về Biển Đông trong Lịch sử và Địa lí 9 nói về gì?
Chủ đề 3 tìm hiểu quá trình xác lập, bảo vệ chủ quyền và các quyền, lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông, trong đó có chủ quyền của Việt Nam đối với hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.
Tính mật độ dân số trong Địa lí 9 như thế nào?
Lấy số dân chia cho diện tích, đơn vị là người/km². Ví dụ 1 260 000 người trên 4 200 km² có mật độ 300 người/km².