Trả lời nhanh
Từ chỉ sự vật là từ dùng để gọi tên người, con vật, đồ vật, cây cối, hiện tượng tự nhiên và cảnh vật quanh ta, ví dụ: cô giáo, con mèo, quyển vở, cây bàng, cơn mưa, dòng sông. Mẹo nhận biết: từ đó trả lời được câu hỏi “Ai?”, “Cái gì?”, “Con gì?” hoặc đứng sau được các từ cái, con, cây, chiếc, quyển. Dưới đây là 20 bài tập có đáp án để em luyện.
Ghi nhớ: từ chỉ sự vật là gì?
Mọi thứ em nhìn thấy, gọi được tên đều có một từ chỉ sự vật. Các em có thể chia thành sáu nhóm như sơ đồ dưới đây.

| Loại từ | Trả lời câu hỏi | Ví dụ |
|---|---|---|
| Từ chỉ sự vật | Ai? Cái gì? Con gì? Cây gì? | bạn Hoa, cái cặp, con chó, cây cam |
| Từ chỉ hoạt động | Làm gì? | đọc, viết, chạy, quét |
| Từ chỉ đặc điểm | Thế nào? | xanh, cao, chăm chỉ, thơm |
Mẹo thử nhanh: đặt từ vào chỗ trống “Đây là …”. Nếu câu nghe hợp lí (Đây là quyển vở, Đây là con mèo) thì đó thường là từ chỉ sự vật; “Đây là chạy”, “Đây là xanh” nghe không hợp lí.
Phần 1: Nhận biết từ chỉ sự vật (bài 1–5)
Bài 1. Tìm các từ chỉ sự vật trong dãy từ sau: bàn học, chạy nhảy, cây bàng, xanh biếc, cô giáo, con mèo, hát, cơn mưa, thước kẻ, chăm chỉ.
Đáp án: bàn học, cây bàng, cô giáo, con mèo, cơn mưa, thước kẻ (6 từ). Các từ chạy nhảy, hát là từ chỉ hoạt động; xanh biếc, chăm chỉ là từ chỉ đặc điểm.
Bài 2. Xếp các từ sau vào đúng nhóm: bác sĩ, con trâu, quyển vở, cây phượng, sấm, học sinh, chim sẻ, cái bút, hoa sen, cầu vồng, nông dân, con cá, cái ấm, cây tre, gió.
| Nhóm | Đáp án |
|---|---|
| Chỉ người | bác sĩ, học sinh, nông dân |
| Chỉ con vật | con trâu, chim sẻ, con cá |
| Chỉ đồ vật | quyển vở, cái bút, cái ấm |
| Chỉ cây cối | cây phượng, hoa sen, cây tre |
| Chỉ hiện tượng tự nhiên | sấm, cầu vồng, gió |
Bài 3. Tìm từ chỉ sự vật trong mỗi câu:
- Bà trồng một khóm cúc trước hiên nhà.
- Chú gà trống đứng trên đống rơm gáy vang.
- Trên bàn có lọ hoa, chiếc đồng hồ và mấy quyển truyện.
Đáp án: a) bà, khóm cúc, hiên nhà; b) chú gà trống, đống rơm; c) bàn, lọ hoa, chiếc đồng hồ, quyển truyện.
Bài 4. Tìm từ chỉ sự vật trong hai câu ca dao:
Con mèo mà trèo cây cau
Hỏi thăm chú chuột đi đâu vắng nhà.
Đáp án: con mèo, cây cau, chú chuột, nhà. Từ trèo, hỏi thăm, đi là từ chỉ hoạt động.
Bài 5. Tìm từ chỉ sự vật trong câu ca dao:
Trên trời có đám mây xanh
Ở giữa mây trắng, chung quanh mây vàng.
Đáp án: trời, đám mây, mây. Các từ xanh, trắng, vàng là từ chỉ đặc điểm (màu sắc) của mây.
Phần 2: Điền từ và tìm từ khác nhóm (bài 6–7)
Bài 6. Điền từ chỉ sự vật thích hợp vào chỗ trống:
- Trên cành cây, mấy … đang hót líu lo.
- Mẹ mua cho em một chiếc … mới để đựng sách vở.
- Bầu trời đêm đầy … lấp lánh.
- … là người khám và chữa bệnh cho mọi người.
- Ngoài vườn, những bông … nở đỏ thắm.
Đáp án gợi ý: a) chú chim; b) cặp sách; c) sao; d) bác sĩ; e) hoa hồng. Em có thể điền từ khác nếu hợp nghĩa, ví dụ câu e có thể là hoa dâm bụt.
Bài 7. Tìm từ không cùng nhóm với các từ còn lại:
- bàn, ghế, tủ, chạy
- xanh, đỏ, lá, vàng
- con gà, con vịt, cây na, con ngan
- mưa, gió, sấm, cái quạt
Đáp án: a) chạy (chỉ hoạt động, còn lại là đồ vật); b) lá (chỉ sự vật, còn lại chỉ màu sắc); c) cây na (cây cối, còn lại là con vật); d) cái quạt (đồ vật, còn lại là hiện tượng tự nhiên). Câu c và d cho thấy: tất cả đều là từ chỉ sự vật, nhưng khác nhóm nhỏ.
Phần 3: Trắc nghiệm từ chỉ sự vật (bài 8–10)
Bài 8. Từ nào sau đây là từ chỉ sự vật?
A. nhảy dây B. thông minh C. chiếc lá D. ngọt ngào
Đáp án C. “Chiếc lá” trả lời câu hỏi “Cái gì?”. Nhảy dây là hoạt động, thông minh và ngọt ngào là đặc điểm.
Bài 9. Dòng nào gồm toàn từ chỉ sự vật?
A. sông, núi, đi, biển
B. thầy giáo, bảng đen, viên phấn, bàn ghế
C. con mèo, trắng, cây cam, quả bưởi
D. mưa, nắng, gió, thổi
Đáp án B. Dòng A lẫn “đi” (hoạt động), dòng C lẫn “trắng” (đặc điểm), dòng D lẫn “thổi” (hoạt động).
Bài 10. Câu “Mặt trời đỏ rực nhô lên sau rặng tre.” có mấy từ chỉ sự vật?
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Đáp án B: mặt trời, rặng tre. “Đỏ rực” là đặc điểm, “nhô lên” là hoạt động.
Phần 4: Phân biệt sự vật – hoạt động – đặc điểm (bài 11–13)
Bài 11. Tìm từ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm trong mỗi câu:
- Bạn Lan chăm chỉ quét sân.
- Đàn cò trắng bay qua cánh đồng.
| Câu | Sự vật | Hoạt động | Đặc điểm |
|---|---|---|---|
| a | bạn Lan, sân | quét | chăm chỉ |
| b | đàn cò, cánh đồng | bay | trắng |
Bài 12. Nối từ chỉ sự vật ở cột A với từ chỉ đặc điểm phù hợp ở cột B.
Cột A: bầu trời, dòng sông, quả chuối chín, hòn than. Cột B: đen nhánh, vàng ươm, xanh thẳm, hiền hoà.
Đáp án: bầu trời – xanh thẳm; dòng sông – hiền hoà; quả chuối chín – vàng ươm; hòn than – đen nhánh.
Bài 13. Tìm các sự vật được so sánh với nhau trong mỗi câu:
- Mặt trăng tròn như cái đĩa bạc.
- Những ngôi sao lấp lánh như ngàn ngọn đèn nhỏ.
- Tán lá bàng xoè ra như chiếc ô khổng lồ.
Đáp án: a) mặt trăng – cái đĩa bạc; b) ngôi sao – ngọn đèn; c) tán lá bàng – chiếc ô. Trong biện pháp so sánh, hai vế được so sánh thường đều là từ chỉ sự vật, nối với nhau bằng từ “như”.
Phần 5: Vận dụng và mở rộng (bài 14–20)
Bài 14. Đặt câu với mỗi từ: cây bàng, cầu vồng, cô giáo.
Câu mẫu: Cây bàng ở góc sân trường toả bóng mát. Sau cơn mưa, cầu vồng hiện lên bảy sắc rực rỡ. Cô giáo em giảng bài rất dễ hiểu.
Bài 15. Tìm 5 từ chỉ đồ vật trong lớp học và 5 từ chỉ con vật nuôi trong nhà.
Đáp án gợi ý: đồ vật trong lớp: bảng, bàn, ghế, quạt trần, thùng rác; con vật nuôi: chó, mèo, gà, lợn, thỏ.
Bài 16. Tìm từ chỉ sự vật bắt đầu bằng s và bằng x (mỗi loại 5 từ).
Đáp án gợi ý: s: sách, sông, sao, sư tử, con sóc; x: xe đạp, quả xoài, cái xẻng, cây xương rồng, xà phòng. Bài này giúp em vừa ôn từ chỉ sự vật, vừa luyện viết đúng s/x.
Bài 17. Giải câu đố, đáp án là một từ chỉ sự vật:
- Cái gì có mặt mà không có miệng, có kim mà chẳng biết khâu?
- Con gì mào đỏ, sáng sớm gáy vang gọi mọi người thức dậy?
- Cây gì thân thẳng, lá xoè như chiếc quạt, quả cho nước ngọt mát?
Đáp án: a) cái đồng hồ; b) con gà trống; c) cây dừa.
Bài 18. Trong mỗi cặp câu, từ in đậm ở câu nào là từ chỉ sự vật?
- (1) Bác nông dân cày ruộng. (2) Chiếc cày dựng ở góc sân.
- (1) Cái cưa của bố rất sắc. (2) Bố cưa khúc gỗ làm ghế.
Đáp án: a) câu (2); b) câu (1). Cùng một từ nhưng khi đứng sau “chiếc”, “cái” để gọi tên đồ vật thì là từ chỉ sự vật; khi nói về việc làm thì là từ chỉ hoạt động.
Bài 19. Tìm các từ chỉ sự vật trong đoạn văn:
Sân trường em rất rộng. Giữa sân có một cây phượng già. Hoa phượng nở đỏ rực cả một góc sân. Các bạn học sinh thường ngồi dưới gốc cây đọc sách.
Đáp án: sân trường, sân, cây phượng, hoa phượng, góc sân, học sinh, gốc cây, sách.
Bài 20. Viết đoạn văn 3–4 câu tả một đồ dùng học tập, gạch dưới các từ chỉ sự vật.
Đoạn văn mẫu: Em có một chiếc hộp bút màu xanh. Trong hộp có hai cây bút mực, một cây bút chì và một cục tẩy. Nắp hộp in hình chú cá heo đang nhảy trên sóng. Em luôn giữ hộp bút sạch sẽ để dùng được lâu. (Các từ in đậm là từ chỉ sự vật.)
Lỗi thường gặp khi làm bài về từ chỉ sự vật
- Nhầm màu sắc là sự vật: “xanh, đỏ, vàng” là từ chỉ đặc điểm; chỉ có “lá, hoa, quả” mới là sự vật.
- Bỏ sót hiện tượng tự nhiên: mưa, gió, sấm, chớp, cầu vồng cũng là từ chỉ sự vật vì gọi được tên.
- Tách rời từ ghép: “thước kẻ”, “bàn học” là một từ, không gạch riêng “thước” và “kẻ”.
- Chưa xét nghĩa trong câu: như bài 18, cùng một từ có thể là sự vật hoặc hoạt động tuỳ cách dùng.
Lời khuyên cho phụ huynh: mỗi ngày cho con chọn một đồ vật, con vật trong nhà để gọi tên và đặt một câu. Cách học qua đồ thật giúp các em nhớ khái niệm lâu hơn học thuộc lòng định nghĩa.
Câu hỏi thường gặp
Từ chỉ sự vật là gì?
Là từ dùng để gọi tên người, con vật, đồ vật, cây cối, hiện tượng tự nhiên và cảnh vật, ví dụ: cô giáo, con mèo, quyển vở, cây bàng, cơn mưa, dòng sông.
Làm sao nhận biết nhanh từ chỉ sự vật?
Thử hỏi bằng “Ai?”, “Cái gì?”, “Con gì?”; nếu từ trả lời được câu hỏi đó, hoặc đứng sau được cái, con, cây, chiếc, quyển, thì thường là từ chỉ sự vật.
Mưa, gió, sấm có phải từ chỉ sự vật không?
Có. Đây là từ chỉ hiện tượng tự nhiên, một nhóm của từ chỉ sự vật, vì chúng gọi tên được một sự vật có thật.
Từ chỉ sự vật khác từ chỉ hoạt động thế nào?
Từ chỉ sự vật gọi tên người, vật (trả lời Ai?, Cái gì?), còn từ chỉ hoạt động nói về việc làm, sự vận động (trả lời Làm gì?), ví dụ quyển sách là sự vật, đọc là hoạt động.