Soạn bài Thực hành tiếng Việt lớp 10 trang 59, 60, 61 tập 2 – Kết nối tri thức

Trả lời nhanh

Bài Thực hành tiếng Việt (trang 59 – 61, tập 2) ôn hai biện pháp tu từ. Chêm xen là chen thêm một cụm từ vào giữa câu để bổ sung thông tin hay giải thích, thường đặt trong dấu gạch ngang, dấu ngoặc đơn hoặc dấu phẩy. Liệt kê là kể ra liên tiếp nhiều sự vật, sự việc cùng loại để nhấn mạnh sự phong phú hay mức độ. Khi làm bài, em gọi tên biện pháp, chỉ ra đoạn cụ thể, rồi nêu tác dụng.

Kiến thức cần nhớ

Biện pháp chêm xen

  • Dấu hiệu: cụm từ nằm giữa hai dấu gạch ngang, hai dấu ngoặc đơn hoặc hai dấu phẩy; bỏ đi thì câu vẫn đủ nghĩa chính.
  • Tác dụng: bổ sung thông tin, giải thích rõ hơn, nêu thái độ, cảm xúc của người viết, tạo giọng điệu tự nhiên như lời nói.

Biện pháp liệt kê

  • Dấu hiệu: nhiều từ, cụm từ hoặc vế câu cùng loại đứng nối tiếp, thường cách nhau bằng dấu phẩy hoặc dấu chấm phẩy.
  • Tác dụng: diễn tả đầy đủ, toàn diện; nhấn mạnh tính phong phú, mức độ lớn; tạo nhịp điệu dồn dập cho câu văn.

I. Biện pháp chêm xen

Câu 1 (trang 59). Nêu tác dụng của biện pháp chêm xen

a) Phần chêm xen: “bên ngoài trời nắng gắt”. Tác dụng: bổ sung thông tin về hoàn cảnh, giải thích vì sao Thanh lau mồ hôi trên trán.

b) Phần chêm xen: “ngày nào”. Tác dụng: thêm yếu tố thời gian trong kí ức, cho thấy Thanh đang nhớ về quá khứ với niềm xúc động.

c) Phần chêm xen: “người luôn ngờ vực về nhân thân của ông”. Tác dụng: giải thích về thanh tra Gia-ve, cho người đọc hiểu vì sao nhân vật cứ theo dõi, rình mò ông.

Câu 2 (trang 59). Viết ba câu có biện pháp chêm xen, liên quan đến các truyện đã đọc

Em có thể tham khảo các câu sau và thay bằng ý của mình:

  • Dưới bóng hoàng lan – truyện ngắn của Thạch Lam – gợi cho em cảm giác bình yên đến lạ.
  • Bình Ngô đại cáo của Nguyễn Trãi (tác phẩm được xem như bản tuyên ngôn độc lập thứ hai của nước ta) thể hiện lòng tự hào dân tộc sâu sắc.
  • Thạch Lam (1910 – 1942) viết văn bằng sự thấu hiểu, bao dung và nhẹ nhàng.

Lưu ý: phần chêm xen phải bỏ đi được mà câu vẫn đầy đủ ý chính.

II. Biện pháp liệt kê

Câu 1 (trang 60). Phân tích tác dụng của liệt kê

a) Đoạn trích trong Chuyện chức Phán sự đền Tản Viên liệt kê hàng loạt hành vi của tên tướng giặc: chiếm đền, giả mạo họ tên, dùng mưu lừa dối, làm trò tàn ác, bưng bít thượng đế, quấy nhiễu dân. Tác dụng: nhấn mạnh tội ác chồng chất của hắn, tăng sức tố cáo.

b) Đoạn trích kể ra nhiều món ăn ngày Tết, từ các món quen thuộc đến các món lạ hơn. Tác dụng: cho thấy mâm cỗ Tết phong phú, đa dạng, mang dấu ấn tài hoa của người nấu.

c) Trong Bình Ngô đại cáo, tác giả liệt kê các mốc ngày tháng cùng các trận đánh: Chi Lăng, Mã Yên và những tên giặc bại trận, tử vong, tự vẫn. Tác dụng: nhấn mạnh nhịp độ liên tiếp của các chiến thắng, thể hiện niềm tự hào về chiến công của nghĩa quân.

Câu 2 (trang 61). Viết ba câu có biện pháp liệt kê

  • Đọc Bình Ngô đại cáo, em thêm tự hào về các chiến thắng của nghĩa quân Lam Sơn: Tốt Động, Chi Lăng, Mã Yên, Xương Giang…
  • Trong Dưới bóng hoàng lan, Thạch Lam vẽ nên cảnh sân nhà yên bình với con đường gạch phủ rêu, bức tường hoa thấp, giàn thiên lí thơm ngát và cây hoàng lan toả bóng.
  • Khung cảnh mùa hè trong thơ Nguyễn Trãi có hoè lục, thạch lựu, hồng liên… làm người đọc thấy mùa hè sinh động, đầy màu sắc.

Cách làm bài dạng “nêu tác dụng”

  1. Chép lại phần có biện pháp (đúng từ ngữ trong văn bản).
  2. Gọi tên biện pháp: chêm xen hay liệt kê.
  3. Nói rõ phần đó cho thêm thông tin gì, hoặc kể ra những gì.
  4. Kết luận tác dụng với nội dung và cảm xúc của đoạn văn.

Lỗi sai thường gặp

  • Nhầm chêm xen với giải thích thông thường: chêm xen phải nằm giữa câu và có dấu hiệu tách riêng.
  • Chỉ nêu chung chung “làm câu văn hay hơn” mà không nói cụ thể thông tin nào được thêm vào.
  • Liệt kê chỉ hai ba từ nhưng không cùng loại với nhau, nên không thành biện pháp liệt kê.
  • Quên dẫn nguồn khi trích câu văn: ghi tên tác giả và tên tác phẩm.

Mẹo nhớ nhanh

Chêm xen: hãy “bỏ đi vẫn hiểu, thêm vào thì rõ”. Liệt kê: hãy “đếm được nhiều thứ cùng loại”. Chỉ cần xác định đúng dấu hiệu thì phần nêu tác dụng sẽ dễ hơn nhiều.

Bài tập luyện thêm

  1. Chỉ ra phần chêm xen trong câu: “Cô giáo – người đã dạy em suốt ba năm – vừa chuyển trường.”
    Đáp án: “người đã dạy em suốt ba năm”; tác dụng: giải thích thêm về cô giáo và thể hiện sự gắn bó.
  2. Phân tích liệt kê trong câu: “Chợ Tết bày đủ thứ: bánh chưng, mứt, hoa đào, câu đối đỏ.”
    Đáp án: liệt kê các thứ hàng ngày Tết, nhấn mạnh sự nhộn nhịp, phong phú của phiên chợ.

Câu hỏi thường gặp

Biện pháp chêm xen là gì?

Là cách chen thêm một cụm từ vào giữa câu để bổ sung thông tin hoặc giải thích, thường đặt trong dấu gạch ngang, ngoặc đơn hoặc dấu phẩy; bỏ đi thì câu vẫn đủ ý chính.

Biện pháp liệt kê có tác dụng gì?

Liệt kê kể ra liên tiếp nhiều sự vật, sự việc cùng loại để nhấn mạnh sự phong phú, mức độ lớn và tạo nhịp điệu cho câu văn.

Phép chêm xen ở câu a, câu 1 trang 59 là gì?

Là cụm bên ngoài trời nắng gắt, giải thích vì sao Thanh lau mồ hôi trên trán.

Cách làm bài nêu tác dụng của biện pháp tu từ?

Chép lại phần có biện pháp, gọi tên biện pháp, nói rõ nó thêm hay kể những gì, rồi kết luận tác dụng với nội dung và cảm xúc đoạn văn.