Fe3O4 + O2 → Fe2O3: Cân bằng phương trình, điều kiện, hiện tượng

Trả lời nhanh

Phương trình đúng là 4Fe3O4 + O2 → 6Fe2O3 (nhiệt độ cao). Trong Fe3O4 có sắt hoá trị II và III; phần sắt(II) bị oxi hoá lên sắt(III) bởi O2, nên sản phẩm cuối cùng chỉ còn Fe2O3 màu nâu đỏ.

Phương trình hoá học Fe3O4 + O2

4Fe3O4 + O2 → 6Fe2O3 (điều kiện: t°)

Chất Công thức Màu sắc, trạng thái Hệ số
Sắt từ oxit (chất khử) Fe3O4 Rắn, màu đen, có từ tính 4
Oxi (chất oxi hoá) O2 Khí không màu 1
Sắt(III) oxit (sản phẩm) Fe2O3 Rắn, màu nâu đỏ 6

Điều kiện và hiện tượng

  • Điều kiện: nung nóng ở nhiệt độ cao, có dư oxi hoặc không khí.
  • Hiện tượng: chất rắn màu đen (Fe3O4) chuyển dần sang màu nâu đỏ (Fe2O3); khối lượng chất rắn tăng lên vì nhận thêm oxi.
  • Loại phản ứng: oxi hoá – khử, đồng thời là phản ứng hoá hợp.

Cân bằng bằng phương pháp thăng bằng electron

Cách dễ nhất là viết Fe3O4 dưới dạng FeO·Fe2O3. Khi đó chỉ có Fe(II) thay đổi số oxi hoá, còn Fe(III) giữ nguyên.

  1. Xác định số oxi hoá: Fe+2 → Fe+3; O20 → 2O−2.
  2. Viết quá trình:
    Chất khử: Fe+2 → Fe+3 + 1e
    Chất oxi hoá: O2 + 4e → 2O−2
  3. Cân bằng electron: nhân quá trình oxi hoá với 4, quá trình khử với 1. Vậy cần 4 nguyên tử Fe(II) ứng với 4 phân tử Fe3O4 (mỗi phân tử có 1 Fe(II)).
  4. Đặt hệ số: 4Fe3O4 + O2 → ? Fe2O3. Vế trái có 12 Fe nên vế phải là 6Fe2O3.
  5. Kiểm tra oxi: vế trái 4×4 + 2 = 18; vế phải 6×3 = 18. Cân bằng đúng.

Cách khác (số oxi hoá trung bình): Fe trong Fe3O4 có số oxi hoá trung bình +8/3. Mỗi Fe tăng từ +8/3 lên +3, tức là tăng 1/3 electron; 3 nguyên tử Fe của một phân tử nhường 1 electron. Kết quả vẫn là 4 phân tử Fe3O4 nhường 4e cho 1 phân tử O2.

Vì sao Fe3O4 phản ứng được với O2?

Fe3O4 là oxit mà sắt chưa đạt số oxi hoá cao nhất (+3). Vì thế nó còn tính khử. Fe2O3 là oxit bền hơn, sắt đã ở mức +3 nên không bị O2 oxi hoá thêm. Đó là lý do phản ứng dừng ở Fe2O3.

Trong thực tế, đây cũng là lý do sắt nung đỏ ngoài không khí có lớp vảy sắt: lớp ngoài cùng là Fe2O3, bên trong là Fe3O4 và FeO.

Mẹo nhớ và lỗi hay gặp

  • Mẹo: “Oxit sắt chưa lên +3 thì gặp O2 sẽ lên Fe2O3”. Quy tắc này đúng cho cả FeO: 4FeO + O2 → 2Fe2O3.
  • Lỗi 1: viết hệ số 2Fe3O4 + O2 → 3Fe2O3. Kiểm tra oxi: 8 + 2 = 10 ≠ 9, sai.
  • Lỗi 2: quên điều kiện nhiệt độ. Ở nhiệt độ thường, Fe3O4 rất bền, không tự chuyển thành Fe2O3.
  • Lỗi 3: nhầm với phản ứng đốt sắt: 3Fe + 2O2 → Fe3O4 (sắt cháy trong oxi tạo oxit sắt từ, không phải Fe2O3).

Ví dụ và bài luyện tập

Ví dụ (tự đặt): Nung 23,2 gam Fe3O4 trong oxi dư đến phản ứng hoàn toàn. Tính thể tích O2 (đktc) đã dùng và khối lượng Fe2O3 thu được.

Giải: n(Fe3O4) = 23,2 : 232 = 0,1 mol. Theo phương trình, n(O2) = 0,1 : 4 = 0,025 mol, V = 0,025 × 22,4 = 0,56 lít. n(Fe2O3) = 0,1 × 6 : 4 = 0,15 mol, m = 0,15 × 160 = 24 gam. Kiểm tra bảo toàn khối lượng: 23,2 + 0,025×32 = 24 gam ✓.

Bài 1. Nung 46,4 gam Fe3O4 ngoài không khí đến khi chuyển hết thành Fe2O3. Chất rắn tăng bao nhiêu gam?

Đáp án: n(Fe3O4) = 0,2 mol; n(O2) = 0,05 mol; khối lượng tăng bằng khối lượng O2 phản ứng = 0,05 × 32 = 1,6 gam (chất rắn thu được 48 gam).

Bài 2. Cần bao nhiêu lít O2 (đktc) để chuyển hoàn toàn 0,3 mol Fe3O4 thành Fe2O3?

Đáp án: n(O2) = 0,3 : 4 = 0,075 mol → V = 0,075 × 22,4 = 1,68 lít.

Bài 3. Viết phương trình khi nung hỗn hợp FeO và Fe3O4 trong không khí dư.

Đáp án: 4FeO + O2 → 2Fe2O3 (t°) và 4Fe3O4 + O2 → 6Fe2O3 (t°).

Tóm tắt

  • Fe3O4 + O2 (t°) → Fe2O3, tỉ lệ mol 4 : 1 : 6.
  • Fe3O4 là chất khử, O2 là chất oxi hoá.
  • Hiện tượng: đen chuyển sang nâu đỏ, khối lượng rắn tăng.

Câu hỏi thường gặp

Fe3O4 tác dụng với O2 tạo ra chất gì?

Khi nung nóng, Fe3O4 tác dụng với O2 tạo sắt(III) oxit Fe2O3 theo phương trình 4Fe3O4 + O2 → 6Fe2O3.

Fe3O4 + O2 có phải phản ứng oxi hoá – khử không?

Có. Fe(II) trong Fe3O4 tăng số oxi hoá từ +2 lên +3 (chất khử), còn O2 giảm từ 0 xuống −2 (chất oxi hoá).

Vì sao sản phẩm dừng ở Fe2O3 mà không tạo chất khác?

Trong Fe2O3 sắt đã ở số oxi hoá +3, là mức cao nhất thường gặp nên không bị O2 oxi hoá thêm.

Hiện tượng khi nung Fe3O4 trong không khí là gì?

Chất rắn màu đen dần chuyển sang màu nâu đỏ của Fe2O3 và khối lượng chất rắn tăng do nhận thêm oxi.