Trả lời nhanh
Phương trình cân bằng: 2KCl + H2SO4 (đặc) → K2SO4 + 2HCl↑. Phản ứng xảy ra khi dùng KCl tinh thể và H2SO4 đặc, đun nóng. Khí hiđro clorua thoát ra khỏi hỗn hợp nên phản ứng xảy ra được. Với dung dịch loãng thì không có phản ứng.
Phương trình hoá học KCl + H2SO4
2KCl(r) + H2SO4 (đặc) → K2SO4 + 2HCl(k)↑ (điều kiện: đun nóng, nhiệt độ cao)
Đây là phản ứng trao đổi, không có sự thay đổi số oxi hoá của nguyên tố nào: K luôn +1, Cl luôn −1, S luôn +6. Vì vậy đừng dùng phương pháp thăng bằng electron cho phương trình này.
Cách cân bằng nhanh
- Nhóm sunfat SO4 chỉ có 1 nhóm ở cả hai vế nên giữ nguyên hệ số của H2SO4 và K2SO4 là 1.
- Vế phải có 2 nguyên tử K trong K2SO4, nên đặt 2 trước KCl.
- Vế trái có 2 Cl, nên đặt 2 trước HCl. Kiểm tra H: vế trái 2 (trong H2SO4), vế phải 2 (trong 2HCl). Cân bằng.
Mẹo: với phản ứng trao đổi, hãy cân bằng theo “gốc” (K, Cl, SO4, H) thay vì đếm từng nguyên tử O.
Điều kiện và hiện tượng
| Nội dung | Chi tiết |
|---|---|
| Chất tham gia | KCl dạng tinh thể (rắn) và H2SO4 đặc |
| Điều kiện | Đun nóng; nhiệt độ cao để tạo muối trung hoà K2SO4 |
| Hiện tượng | Có khí không màu, mùi xốc thoát ra; khí này làm quỳ tím ẩm hoá đỏ và tạo khói trắng khi gặp đũa thuỷ tinh nhúng dung dịch NH3 đặc |
| Sản phẩm | K2SO4 (rắn) và HCl (khí) |
Khói trắng ở trên là NH4Cl: NH3 + HCl → NH4Cl. Đây là cách nhận biết khí HCl thường dùng trong phòng thí nghiệm.
Vì sao phản ứng xảy ra được?
Hai lí do chính:
- HCl dễ bay hơi: khí HCl rời khỏi hỗn hợp, làm cân bằng chuyển dịch về phía tạo sản phẩm.
- H2SO4 đặc có nhiệt độ sôi cao, khó bay hơi: axit ít bay hơi đẩy axit dễ bay hơi ra khỏi muối của nó.
Nếu dùng dung dịch loãng, các chất đều tan và phân li hoàn toàn thành K+, Cl−, H+, SO42−. Không có kết tủa, không có khí, không có chất điện li yếu nên không có phản ứng.
Hai giai đoạn có thể xảy ra
Tương tự muối NaCl, khi tỉ lệ mol KCl : H2SO4 là 1 : 1 và nhiệt độ chưa cao, sản phẩm có thể là muối axit:
KCl + H2SO4 (đặc) → KHSO4 + HCl↑
Khi nhiệt độ cao hơn và còn KCl dư, muối axit tiếp tục phản ứng:
KHSO4 + KCl → K2SO4 + HCl↑
Cộng hai phương trình ta được phương trình tổng 2KCl + H2SO4 → K2SO4 + 2HCl. Khi làm bài, nếu đề cho “tạo K2SO4” thì dùng phương trình tổng.
Ứng dụng
- Điều chế HCl trong phòng thí nghiệm: phương pháp “sunfat” dùng muối clorua rắn (NaCl, KCl) với H2SO4 đặc, đun nóng; khí HCl thu rồi hoà tan vào nước thành axit clohiđric.
- Sản xuất K2SO4: làm phân bón kali không chứa clo, phù hợp cây nhạy cảm với clo.
Lỗi sai thường gặp
- Viết H2SO4 loãng và cho rằng có khí HCl bay ra. Sai, vì cần axit đặc và KCl rắn.
- Quên hệ số 2 trước HCl, dẫn đến số mol HCl tính sai một nửa.
- Nhầm đây là phản ứng oxi hoá – khử. Trong phản ứng này H2SO4 không bị khử thành SO2 vì Cl− trong KCl không bị H2SO4 đặc oxi hoá (khác với Br−, I−).
Bài tập vận dụng
Bài 1. Cho 14,9 gam KCl tác dụng hoàn toàn với H2SO4 đặc, đun nóng, tạo K2SO4. Tính khối lượng K2SO4 và thể tích HCl (đkc, 24,79 L/mol).
Giải: n(KCl) = 14,9 : 74,5 = 0,2 mol. Theo phương trình: n(K2SO4) = 0,1 mol, m = 0,1 × 174 = 17,4 gam; n(HCl) = 0,2 mol, V = 0,2 × 24,79 = 4,958 L ≈ 4,96 L.
Bài 2. Cần ít nhất bao nhiêu gam KCl để điều chế 3,65 gam HCl, hiệu suất 100%?
Giải: n(HCl) = 3,65 : 36,5 = 0,1 mol. Tỉ lệ KCl : HCl = 1 : 1 nên n(KCl) = 0,1 mol, m = 0,1 × 74,5 = 7,45 gam.
Bài 3. Nếu ở Bài 1 hiệu suất phản ứng 80% và toàn bộ HCl được hấp thụ vào nước để được 200 gam dung dịch, nồng độ phần trăm là bao nhiêu?
Giải: n(HCl) thực tế = 0,2 × 0,8 = 0,16 mol; m = 0,16 × 36,5 = 5,84 gam. C% = 5,84 : 200 × 100% = 2,92%.
Bài 4 (câu hỏi nhanh). Trộn dung dịch KCl với dung dịch H2SO4 loãng có hiện tượng gì? Đáp án: không có hiện tượng, không xảy ra phản ứng.
Câu hỏi thường gặp
KCl tác dụng với H2SO4 tạo ra chất gì?
Khi KCl rắn tác dụng với H2SO4 đặc, đun nóng, tạo K2SO4 và khí HCl: 2KCl + H2SO4 → K2SO4 + 2HCl↑. Ở nhiệt độ thấp hơn có thể tạo KHSO4 và HCl.
KCl có phản ứng với H2SO4 loãng không?
Không. Trong dung dịch loãng, các ion đều tồn tại tự do, không sinh ra kết tủa, chất khí hay chất điện li yếu nên phản ứng trao đổi không xảy ra.
Phản ứng KCl + H2SO4 có phải phản ứng oxi hoá – khử không?
Không. Số oxi hoá của K (+1), Cl (−1), H (+1), S (+6) đều không đổi nên đây là phản ứng trao đổi ion.
Làm sao nhận biết khí HCl sinh ra?
Cho khí thử quỳ tím ẩm thì quỳ hoá đỏ. Đưa đũa thuỷ tinh nhúng NH3 đặc lại gần miệng ống sẽ thấy khói trắng NH4Cl.