According to the passage, fish can survive in the oceans because…

Trả lời nhanh

Với đoạn văn nói rằng ocean water plays an indispensable role in supporting life, ý đáp án đúng là: cá sống được ở đại dương vì nước biển có chứa oxy hòa tan (dissolved oxygen) và cá dùng mang (gills) để lấy khí này. Vì vậy hãy chọn phương án diễn đạt ý “có oxy trong nước”, không chọn phương án nói về muối, độ sâu hay nhiệt độ.

Lưu ý về đề bài

Chúng tôi không có nguyên văn đoạn văn và 4 phương án của đề này, nên không ghi lại chữ cái A, B, C, D để tránh nhầm. Bạn hãy đối chiếu ý đáp án bên dưới với các phương án trong đề của mình. Phương án nào có nghĩa “oxygen is dissolved in the water” thì chọn phương án đó.

Vì sao cá sống được trong đại dương?

Cá không hít khí từ không khí như người. Nước biển hòa tan một lượng nhỏ oxy, lấy từ không khí ở mặt biển, từ sóng, và từ quá trình quang hợp của tảo và sinh vật phù du. Khi nước đi qua mang, oxy hòa tan thấm vào máu cá, còn khí CO2 được thải ra ngoài.

Đây là lý do đoạn văn gắn “vai trò không thể thiếu” của nước đại dương với sự sống. Nước vừa là môi trường sống vừa là nguồn cung cấp oxy cho sinh vật dưới nước.

Cách tìm đáp án trong bài đọc

  1. Gạch chân cụm khóa trong câu hỏi: fish, survive, oceans, because.
  2. Tìm trong đoạn văn câu có because, since, as, due to, thanks to gần từ fish hoặc oxygen.
  3. Đọc câu đứng trước và sau đó, vì lý do đôi khi nằm ở câu kế tiếp.
  4. Đối chiếu nghĩa, không đối chiếu từ. Đề thường viết lại ý bằng từ khác.

Bảng diễn đạt lại (paraphrase) hay gặp

Trong đoạn văn Trong phương án có thể là
oxygen dissolved in water the water contains oxygen / there is air in the water
absorb oxygen through gills they can breathe underwater
supports marine life provides a habitat for sea creatures

Loại trừ các phương án gây nhiễu

  • “The water is salty”: độ mặn không giúp cá thở. Cá biển còn phải điều chỉnh lượng muối trong cơ thể.
  • “The ocean is very deep/large”: đại dương rộng hay sâu không quyết định cá có sống được. Ở vùng sâu oxy còn ít hơn.
  • “The water is warm”: nước ấm hòa tan ít oxy hơn nước lạnh, nên ý này không giải thích được.
  • “Fish eat plants”: thức ăn liên quan đến dinh dưỡng, không phải lý do cá “survive” về hô hấp.

Lỗi sai thường gặp

  • Chọn phương án có từ trùng với đoạn văn nhưng sai nghĩa, ví dụ phương án nhắc salt vì đoạn có nói về nước biển mặn.
  • Nhầm “oxygen in the water” (oxy hòa tan) với “water is made of oxygen” (nước cấu tạo từ oxy). Phân tử nước H2O có nguyên tử oxy, nhưng cá không lấy oxy từ đó.
  • Bỏ qua dấu hiệu because nên chọn ý mô tả hiện tượng thay vì lý do.

Mẹo nhớ

Gắn một cụm: fish – gills – dissolved oxygen. Thấy câu hỏi về việc cá “survive” trong nước thì nghĩ ngay đến chuyện thở.

Luyện tập

Đoạn ví dụ tự đặt: “Tiny plants in the sea use sunlight to make food and release oxygen into the water. Fish take in this oxygen through their gills, so they can live far from the surface.”

  1. According to the passage, how do fish get oxygen?
    Đáp án: through their gills, from oxygen released into the water.
  2. Where does the oxygen in the water come from, according to the passage?
    Đáp án: from tiny plants that use sunlight to make food.
  3. Điền vào chỗ trống: Fish can survive in the sea because the water contains ______.
    Đáp án: dissolved oxygen.

Câu hỏi thường gặp

Fish can survive in the oceans because gì?

Vì nước đại dương có oxy hòa tan. Cá dùng mang để lấy oxy từ nước và thải CO2, nên không cần thở bằng không khí như động vật trên cạn.

Vì sao đề không chọn đáp án về độ mặn của nước biển?

Muối không cung cấp oxy cho cá. Độ mặn chỉ là đặc điểm của nước biển, không phải lý do giúp cá hô hấp và tồn tại.

Làm sao tìm nhanh đáp án cho dạng câu hỏi 'because' trong bài đọc?

Gạch chân từ khóa trong câu hỏi, tìm câu chứa because, since, due to gần từ khóa đó, rồi chọn phương án có cùng nghĩa với câu ấy dù dùng từ khác.

Nước ấm hay nước lạnh chứa nhiều oxy hơn?

Nước lạnh hòa tan được nhiều oxy hơn nước ấm. Vì vậy nhiệt độ cao không phải lý do giúp cá sống được.