Cách đổi đơn vị nào sau đây là đúng? Bảng đổi và mẹo chọn đáp án

Trả lời nhanh

Cách đổi đúng là cách dùng đúng hệ số của đơn vị: 1 km = 1000 m; 1 m = 100 cm = 1000 mm; 1 kg = 1000 g; 1 tấn = 1000 kg; 1 h = 60 phút = 3600 s; 1 lít = 1000 ml = 1 dm3. Khi gặp câu trắc nghiệm, em hãy thử từng phương án với các hệ số này, phương án nào lệch hệ số thì sai.

Đề bài “Cách đổi đơn vị nào sau đây là đúng?” thường gặp trong bài đo chiều dài, khối lượng, thời gian, thể tích ở môn Khoa học tự nhiên 6 và Vật lí. Vì mỗi đề có bốn phương án khác nhau, bài này hướng dẫn cách làm chung để em tự chọn được đáp án đúng cho bất kì đề nào.

Bảng hệ số đổi đơn vị cần thuộc

Đại lượng Các cách đổi đúng
Độ dài 1 km = 1000 m; 1 m = 10 dm = 100 cm = 1000 mm
Khối lượng 1 tấn = 1000 kg; 1 kg = 1000 g; 1 g = 1000 mg
Thời gian 1 h = 60 phút; 1 phút = 60 s; 1 h = 3600 s
Thể tích 1 m3 = 1000 dm3 = 1000 lít; 1 lít = 1 dm3; 1 ml = 1 cm3
Diện tích 1 m2 = 100 dm2 = 10 000 cm2; 1 ha = 10 000 m2
Tốc độ 1 m/s = 3,6 km/h

Vì sao có chỗ nhân 10, chỗ nhân 60, chỗ nhân 1000?

  • Độ dài, khối lượng, thể tích dùng hệ thập phân nên hệ số là luỹ thừa của 10.
  • Thời gian dùng hệ 60 (giờ – phút – giây), nên không đổi theo 10 hay 100.
  • Diện tích có số mũ 2 nên hệ số bình phương lên: 1 m = 10 dm thì 1 m2 = 102 = 100 dm2. Thể tích có số mũ 3 nên 1 m3 = 103 = 1000 dm3.

Cách chọn đáp án đúng trong 3 bước

  1. Xác định đại lượng của đề: độ dài, khối lượng, thời gian hay thể tích.
  2. Xác định hướng đổi: từ đơn vị lớn sang nhỏ thì nhân, từ đơn vị nhỏ sang lớn thì chia (hoặc dịch dấu phẩy).
  3. Thử từng phương án bằng hệ số trong bảng; chỉ chọn phương án khớp cả hệ số lẫn số liệu.

Ví dụ minh hoạ (do thầy tự đặt)

Giả sử đề cho bốn phương án như sau:

  • A. 1 m = 10 cm
  • B. 1 kg = 100 g
  • C. 1 km = 1000 m
  • D. 1 h = 100 phút

Đáp án đúng: C.

  • A sai vì 1 m = 100 cm (10 cm chỉ bằng 1 dm).
  • B sai vì 1 kg = 1000 g.
  • D sai vì 1 h = 60 phút, giờ không chia theo hệ thập phân.

Lưu ý: đây chỉ là ví dụ minh hoạ cách làm. Nếu đề của em có phương án khác, hãy áp dụng đúng ba bước ở trên.

Lỗi sai thường gặp

  • Đổi nhầm chiều: đổi 0,5 kg sang gam mà lại chia cho 1000, ra 0,0005 g.
  • Quên bình phương, lập phương hệ số khi đổi diện tích, thể tích (cho rằng 1 m2 = 10 dm2).
  • Đổi thời gian theo hệ 10: 1,5 h = 150 phút là sai, đúng là 90 phút.
  • Nhầm “1 ml = 1 cm3” với “1 ml = 1 dm3“.

Mẹo nhớ nhanh

  • “Kilo” nghĩa là nghìn, “xenti” là một phần trăm, “mili” là một phần nghìn.
  • Muốn đổi km/h sang m/s thì chia cho 3,6; ngược lại thì nhân với 3,6. Ví dụ 36 km/h = 10 m/s.
  • Sau khi đổi, hãy ước lượng: đơn vị nhỏ hơn thì số đo phải lớn hơn.

Bài luyện tập có đáp án

  1. Đổi 2,5 km ra mét.
    Đáp án: 2,5 × 1000 = 2500 m.
  2. Đổi 350 g ra kg.
    Đáp án: 350 : 1000 = 0,35 kg.
  3. Đổi 1,5 h ra phút và ra giây.
    Đáp án: 1,5 × 60 = 90 phút; 90 × 60 = 5400 s.
  4. Đổi 250 ml ra lít.
    Đáp án: 250 ml = 0,25 lít (cũng bằng 250 cm3).
  5. Đổi 54 km/h ra m/s.
    Đáp án: 54 : 3,6 = 15 m/s.

Câu hỏi thường gặp

1 m bằng bao nhiêu cm, mm?

1 m = 100 cm = 1000 mm. Khi đổi từ mét sang đơn vị nhỏ hơn, ta nhân với hệ số tương ứng.

1 lít bằng bao nhiêu cm³?

1 lít = 1 dm³ = 1000 cm³, đồng thời 1 ml = 1 cm³.

Đổi 1,5 giờ ra phút là bao nhiêu?

1,5 giờ = 90 phút vì 1 giờ = 60 phút. Không được đổi theo hệ thập phân thành 150 phút.

Đổi km/h sang m/s như thế nào?

Chia số đo cho 3,6. Ví dụ 72 km/h = 72 : 3,6 = 20 m/s. Muốn đổi ngược lại thì nhân với 3,6.