Trả lời nhanh
Công nghệ 10 Cánh diều có hai cuốn, mỗi trường chọn một. Công nghệ trồng trọt 10 gồm 8 chủ đề, đi từ vai trò của trồng trọt, đất trồng, phân bón, giống, sâu bệnh đến kĩ thuật trồng trọt, công nghệ cao và bảo vệ môi trường. Thiết kế và công nghệ 10 gồm 5 chủ đề: khái quát về công nghệ, đổi mới công nghệ, vẽ kĩ thuật cơ sở, vẽ kĩ thuật ứng dụng và thiết kế kĩ thuật.
Cách dùng trang tổng hợp này
Trước hết, các em xác định lớp mình học cuốn nào rồi chỉ đọc phần tương ứng. Mỗi chủ đề có một đoạn tóm tắt ý cốt lõi để ôn nhanh, bên dưới là danh sách bài để mở lý thuyết chi tiết. Phần cuối trang có câu hỏi tự kiểm tra kèm đáp án.
Phần 1. Công nghệ trồng trọt 10 Cánh diều
Chủ đề 1: Giới thiệu chung về trồng trọt
Cốt lõi: trồng trọt cung cấp lương thực, thực phẩm, nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, thức ăn cho chăn nuôi và hàng hoá xuất khẩu. Cây trồng có thể phân loại theo nguồn gốc, theo đặc tính sinh học (cây hằng năm, cây lâu năm) và theo mục đích sử dụng (cây lương thực, cây công nghiệp, cây ăn quả, rau, hoa, cây dược liệu…). Năng suất cây trồng phụ thuộc đồng thời vào giống, ánh sáng, nhiệt độ, nước, đất, dinh dưỡng và kĩ thuật canh tác.
- Bài 1: Trồng trọt trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp 4.0
- Bài 2: Phân loại cây trồng
- Bài 3: Mối quan hệ giữa cây trồng và các yếu tố chính trong trồng trọt
- Ôn tập chủ đề 1
Chủ đề 2: Đất trồng
Cốt lõi: đất gồm phần rắn (khoáng và hữu cơ), phần lỏng (nước và chất hoà tan), phần khí và sinh vật đất. Keo đất có khả năng hấp phụ và trao đổi ion, giữ chất dinh dưỡng cho cây. Đất có phản ứng chua, kiềm hoặc trung tính; độ phì nhiêu quyết định khả năng cung cấp nước, dinh dưỡng. Đất chua cần bón vôi kết hợp phân hữu cơ, đất mặn cần rửa mặn bằng thuỷ lợi và trồng cây chịu mặn, đất dốc cần làm ruộng bậc thang, trồng cây phủ đất để chống xói mòn.
- Bài 4: Thành phần và tính chất của đất trồng
- Bài 5: Biện pháp cải tạo, sử dụng và bảo vệ đất trồng
- Bài 6: Ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất một số giá thể trồng cây
- Ôn tập chủ đề 2
Chủ đề 3: Phân bón
Cốt lõi: phân hoá học (đạm, lân, kali, phân hỗn hợp) dễ tan, tác dụng nhanh nhưng dùng lâu dễ làm đất chua; phân hữu cơ có nhiều nguyên tố, tác dụng chậm, cải tạo đất nên chủ yếu dùng bón lót; phân vi sinh chứa vi sinh vật sống, cần bảo quản nơi râm mát và dùng trong hạn sử dụng. Công nghệ hiện đại giúp tạo ra phân bón tan chậm có kiểm soát, phân bón nano và phân vi sinh thế hệ mới.
- Bài 7: Một số loại phân bón thường dùng trong trồng trọt
- Bài 8: Ứng dụng công nghệ hiện đại trong sản xuất phân bón
- Ôn tập chủ đề 3
Chủ đề 4: Công nghệ giống cây trồng
Cốt lõi: giống tốt giúp tăng năng suất, chất lượng, khả năng chống chịu và cho phép thay đổi cơ cấu mùa vụ. Giống mới được tạo bằng chọn lọc, lai, gây đột biến, công nghệ tế bào và công nghệ gen. Nhân giống có hai hướng: hữu tính bằng hạt và vô tính bằng giâm, chiết, ghép hoặc nuôi cấy mô tế bào; nuôi cấy mô cho số lượng cây lớn, sạch bệnh và đồng đều về di truyền.
- Bài 9: Giống cây trồng
- Bài 10: Phương pháp chọn, tạo giống cây trồng
- Bài 11: Phương pháp nhân giống cây trồng
- Ôn tập chủ đề 4
Chủ đề 5: Phòng trừ sâu, bệnh hại cây trồng
Cốt lõi: sâu hại là côn trùng hoặc động vật gây hại trực tiếp lên cây; bệnh hại do nấm, vi khuẩn, virus hoặc điều kiện bất lợi gây ra. Biện pháp phòng trừ gồm canh tác, dùng giống chống chịu, sinh học, cơ giới – vật lí và hoá học. Nguyên tắc quan trọng là quản lí dịch hại tổng hợp: phòng là chính, ưu tiên biện pháp sinh học và canh tác, chỉ dùng thuốc hoá học khi cần và đúng kĩ thuật.
- Bài 12: Tác hại của sâu, bệnh đối với cây trồng
- Bài 13: Sâu hại cây trồng
- Bài 14: Bệnh hại cây trồng
- Bài 15: Biện pháp phòng trừ sâu, bệnh hại cây trồng
- Ôn tập chủ đề 5
Chủ đề 6: Kĩ thuật trồng trọt
Cốt lõi: quy trình trồng trọt đi qua các khâu làm đất và bón lót, gieo trồng, chăm sóc, thu hoạch rồi bảo quản, chế biến. Cơ giới hoá giúp giảm sức lao động và làm đúng thời vụ. Khi lập kế hoạch, cần tính đủ chi phí vật tư, công lao động, thuê máy để so sánh với doanh thu dự kiến: lợi nhuận bằng doanh thu trừ tổng chi phí.
- Bài 16: Quy trình trồng trọt
- Bài 17: Ứng dụng cơ giới hoá trong trồng trọt
- Bài 18: Ứng dụng công nghệ cao trong thu hoạch, bảo quản và chế biến sản phẩm trồng trọt
- Bài 19: Lập kế hoạch và tính toán chi phí trồng trọt
- Ôn tập chủ đề 6
Chủ đề 7: Trồng trọt công nghệ cao
Cốt lõi: trồng trọt công nghệ cao kết hợp nhà kính, nhà lưới, hệ thống tưới tiết kiệm, cảm biến và điều khiển tự động. Trồng cây không dùng đất có hai dạng hay gặp: thuỷ canh (rễ cây nằm trong dung dịch dinh dưỡng) và khí canh (rễ treo trong không khí, được phun sương dinh dưỡng). Ưu điểm là năng suất cao, ít sâu bệnh, chủ động thời vụ; hạn chế là chi phí đầu tư lớn và đòi hỏi trình độ kĩ thuật.
- Bài 20: Giới thiệu về trồng trọt công nghệ cao
- Bài 21: Công nghệ trồng cây không dùng đất
- Ôn tập chủ đề 7
Chủ đề 8: Bảo vệ môi trường trong trồng trọt
Cốt lõi: lạm dụng phân hoá học, thuốc bảo vệ thực vật và đốt phụ phẩm gây ô nhiễm đất, nước, không khí. Công nghệ vi sinh giúp ủ phụ phẩm như rơm rạ, vỏ cà phê thành phân hữu cơ, vừa giảm chất thải vừa trả lại dinh dưỡng cho đất.
- Bài 22: Những vấn đề chung về bảo vệ môi trường trong trồng trọt
- Bài 23: Công nghệ vi sinh trong bảo vệ môi trường và xử lí chất thải trồng trọt
- Ôn tập chủ đề 8
Phần 2. Thiết kế và công nghệ 10 Cánh diều
Chủ đề 1: Khái quát về công nghệ
Cốt lõi: khoa học tìm ra quy luật của tự nhiên và xã hội; kĩ thuật vận dụng nguyên lí khoa học để thiết kế, chế tạo; công nghệ là giải pháp, quy trình, công cụ biến nguyên vật liệu thành sản phẩm. Một hệ thống kĩ thuật cơ bản gồm đầu vào, bộ phận xử lí và đầu ra; hệ thống có thêm tín hiệu phản hồi để tự điều chỉnh gọi là hệ thống kín.
- Bài 1: Khoa học, kĩ thuật và công nghệ
- Bài 2: Hệ thống kĩ thuật
- Bài 3: Một số công nghệ phổ biến
- Bài 4: Thị trường lao động trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ
- Ôn tập chủ đề 1
Chủ đề 2: Đổi mới công nghệ
Cốt lõi: bốn cuộc cách mạng công nghiệp gắn với bốn bước nhảy: máy hơi nước và cơ giới hoá (cuối thế kỉ XVIII); điện năng và sản xuất dây chuyền (cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX); điện tử, máy tính, tự động hoá (nửa sau thế kỉ XX); kết nối số, Internet vạn vật, dữ liệu lớn, trí tuệ nhân tạo (đầu thế kỉ XXI). Khi đánh giá một công nghệ, cần xét hiệu quả, độ tin cậy, tính kinh tế và tác động môi trường.
- Bài 5: Các cuộc cách mạng công nghiệp
- Bài 6: Ứng dụng của một số công nghệ mới
- Bài 7: Đánh giá công nghệ
- Ôn tập chủ đề 2
Chủ đề 3: Vẽ kĩ thuật cơ sở
Cốt lõi: bản vẽ kĩ thuật tuân theo tiêu chuẩn về khổ giấy (A0 đến A4, khổ A4 là 297 × 210 mm), tỉ lệ (thu nhỏ, nguyên hình, phóng to), nét vẽ, chữ viết và cách ghi kích thước (đơn vị mm, không ghi đơn vị). Theo phương pháp chiếu góc thứ nhất, hình chiếu bằng đặt dưới hình chiếu đứng, hình chiếu cạnh đặt bên phải hình chiếu đứng.
| Loại nét | Dùng để vẽ |
|---|---|
| Nét liền đậm | Đường bao thấy, cạnh thấy |
| Nét liền mảnh | Đường kích thước, đường gióng, đường gạch mặt cắt |
| Nét đứt mảnh | Đường bao khuất, cạnh khuất |
| Nét gạch dài – chấm – mảnh | Đường tâm, trục đối xứng |
Hình chiếu trục đo vuông góc đều có ba góc trục đo bằng 120° và hệ số biến dạng quy ước bằng 1; hình chiếu trục đo xiên góc cân có góc X’O’Z’ = 90°, hệ số p = r = 1 và q = 0,5. Hình chiếu phối cảnh tạo cảm giác xa gần nhờ điểm tụ nằm trên đường chân trời.
- Bài 8: Bản vẽ kĩ thuật và các tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kĩ thuật
- Bài 9: Hình chiếu vuông góc
- Bài 10: Mặt cắt và hình cắt
- Bài 11: Hình chiếu trục đo
- Bài 12: Hình chiếu phối cảnh
- Ôn tập chủ đề 3
Chủ đề 4: Vẽ kĩ thuật ứng dụng
Cốt lõi: khi vẽ ren thấy, đường đỉnh ren và đường giới hạn ren vẽ nét liền đậm, đường chân ren vẽ nét liền mảnh, vòng chân ren chỉ vẽ khoảng 3/4 vòng. Bản vẽ chi tiết gồm hình biểu diễn, kích thước, yêu cầu kĩ thuật và khung tên; bản vẽ lắp có thêm bảng kê các chi tiết. Bản vẽ xây dựng thường gồm mặt bằng, mặt đứng và mặt cắt; ngày nay phần lớn được thực hiện bằng phần mềm vẽ kĩ thuật trên máy tính.
- Bài 13: Biểu diễn ren
- Bài 14: Bản vẽ chi tiết
- Bài 15: Bản vẽ lắp
- Bài 16: Bản vẽ xây dựng
- Bài 17: Vẽ kĩ thuật với sự hỗ trợ của máy tính
- Bài 18: Dự án: Thiết kế ngôi nhà của em
- Ôn tập chủ đề 4
Chủ đề 5: Thiết kế kĩ thuật
Cốt lõi: thiết kế kĩ thuật giúp tạo ra sản phẩm mới hoặc cải tiến sản phẩm cũ để giải quyết một vấn đề thực tế. Quy trình đi từ xác định vấn đề và tiêu chí, tìm hiểu kiến thức liên quan, đề xuất và chọn giải pháp, làm mẫu thử, thử nghiệm – đánh giá, điều chỉnh rồi lập hồ sơ. Thiết kế chịu ảnh hưởng của nhu cầu người dùng, nguồn lực (tài chính, vật liệu, công nghệ, nhân lực), yêu cầu an toàn và môi trường.
- Bài 19: Vai trò, ý nghĩa và các nguyên tắc của hoạt động thiết kế kĩ thuật
- Bài 20: Quy trình thiết kế kĩ thuật
- Bài 21: Các yếu tố ảnh hưởng trong quá trình thiết kế kĩ thuật
- Bài 22: Một số nghề nghiệp liên quan tới thiết kế
- Bài 23: Dự án: Thiết kế giá sách của em
- Ôn tập chủ đề 5
Mẹo nhớ nhanh cho bài kiểm tra
- Ba loại phân, ba cách bón: hữu cơ chậm nên bón lót; hoá học nhanh nên bón thúc; vi sinh “sống” nên tránh nắng và trộn với hạt, rễ hoặc đất trước khi gieo trồng.
- Nhân giống vô tính “giâm – chiết – ghép – cấy mô”: giâm cắt đoạn cành cắm xuống đất; chiết để cành ra rễ ngay trên cây mẹ; ghép gắn mắt hoặc cành lên gốc ghép; cấy mô nhân nhanh trong ống nghiệm.
- Hình chiếu “dưới bằng, phải cạnh”: hình chiếu bằng nằm dưới, hình chiếu cạnh nằm bên phải hình chiếu đứng.
- Bản vẽ lắp hơn bản vẽ chi tiết đúng một thứ: bảng kê; còn bản vẽ chi tiết có yêu cầu kĩ thuật để gia công.
Lỗi sai thường gặp
- Nhầm thuỷ canh với khí canh: thuỷ canh rễ ngâm trong dung dịch, khí canh rễ treo trong không khí.
- Cho rằng phân hữu cơ không cần ủ: phân chuồng tươi chưa ủ dễ mang mầm bệnh, hạt cỏ dại và gây nóng rễ.
- Đặt hình chiếu cạnh bên trái hình chiếu đứng, đó là cách bố trí của phương pháp góc chiếu thứ ba, không phải cách dùng trong sách.
- Ghi đơn vị “mm” sau mỗi con số kích thước trên bản vẽ, trong khi quy ước là không ghi.
Câu hỏi tự kiểm tra (có đáp án)
- Vì sao đất chua cần bón vôi?
Đáp án: vôi trung hoà độ chua, nâng pH đất, giúp cây hấp thụ dinh dưỡng tốt hơn và tạo điều kiện cho vi sinh vật có ích hoạt động. - Nêu hai ưu điểm của nhân giống bằng nuôi cấy mô.
Đáp án: tạo số lượng cây lớn trong thời gian ngắn; cây con sạch bệnh và đồng đều về đặc tính di truyền. - Một hệ thống tưới tự động bật bơm khi cảm biến báo đất khô. Chỉ ra đầu vào, bộ phận xử lí, đầu ra.
Đáp án: đầu vào là tín hiệu độ ẩm từ cảm biến; bộ phận xử lí là mạch điều khiển; đầu ra là bơm nước hoạt động. Vì có phản hồi độ ẩm nên đây là hệ thống kín.
Tài liệu học kèm
- Giải SGK Công nghệ 10 Cánh diều
- Trắc nghiệm Công nghệ 10 Cánh diều có đáp án
Câu hỏi thường gặp
Công nghệ 10 Cánh diều có mấy cuốn?
Có hai cuốn: Công nghệ trồng trọt 10 (8 chủ đề) và Thiết kế và công nghệ 10 (5 chủ đề). Mỗi trường chọn một cuốn theo định hướng nông nghiệp hoặc công nghiệp.
Phần nào của Công nghệ trồng trọt 10 hay ra đề kiểm tra?
Các phần hay gặp là thành phần, tính chất đất; đặc điểm và cách bón các loại phân; phương pháp nhân giống; biện pháp phòng trừ sâu bệnh tổng hợp.
Học Thiết kế và công nghệ 10 có khó không?
Phần vẽ kĩ thuật cần luyện tay nhiều nhất, đặc biệt là vị trí hình chiếu, quy ước nét vẽ và biểu diễn ren. Nên vẽ lại các ví dụ thay vì chỉ đọc.
Thuỷ canh và khí canh khác nhau thế nào?
Thuỷ canh để rễ cây ngâm trong dung dịch dinh dưỡng, còn khí canh để rễ treo trong không khí và được phun sương dung dịch dinh dưỡng định kì.