Câu 12 trang 8 SBT Ngữ văn 7 Cánh diều: Đọc phần Học viết và trả lời

Trả lời nhanh

Ở lớp 7, em viết năm nhóm bài: tự sự (kể về sự việc có thật liên quan đến nhân vật, sự kiện lịch sử, có yếu tố miêu tả), nghị luận (một vấn đề đời sống và phân tích đặc điểm nhân vật), biểu cảm (thơ bốn chữ, năm chữ và bài văn biểu cảm), thuyết minh (quy tắc, luật lệ của hoạt động hay trò chơi), nhật dụng (bản tường trình). Quy trình bốn bước vẫn được giữ nguyên.

Đề bài

Câu 12 trang 8 SBT Ngữ văn 7 Tập 1 (câu hỏi cuối phần II. Học viết, SGK Bài mở đầu): Đọc phần Học viết và trả lời các câu hỏi sau:

  1. Sách Ngữ văn 7 rèn luyện cho em viết những kiểu văn bản nào? Nội dung cụ thể của mỗi kiểu là gì? (điền vào bảng gồm hai cột: Kiểu văn bản – Nội dung cụ thể).
  2. Những yêu cầu về quy trình và kiểu văn bản nào tiếp tục được rèn luyện ở lớp 7?

Cách làm: đọc phần Học viết như thế nào?

Phần Học viết trong Bài mở đầu thực chất là một bản “mục lục kĩ năng” của cả năm. Em đọc theo hai bước: (1) gạch chân tên từng kiểu văn bản, (2) ghi bên cạnh việc cụ thể em sẽ phải viết. Đề cho sẵn các nội dung ở cột phải theo thứ tự lộn xộn, nên việc của em là nối đúng kiểu với nội dung.

Mẹo nhận diện nhanh: nhìn vào “động từ khoá” của từng nội dung, như kể → tự sự, thuyết minh → thuyết minh, nghị luận, phân tích → nghị luận, làm thơ, biểu cảm → biểu cảm, bản tường trình → văn bản nhật dụng (văn bản dùng trong sinh hoạt, công việc).

Gợi ý trả lời câu a: bảng kiểu văn bản – nội dung

Kiểu văn bản Nội dung cụ thể
Tự sự Kể về sự việc có thật liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện lịch sử, có sử dụng các yếu tố miêu tả.
Nghị luận Nghị luận về một vấn đề trong đời sống (nghị luận xã hội) và phân tích đặc điểm nhân vật (nghị luận văn học).
Biểu cảm Bước đầu biết làm bài thơ bốn chữ, năm chữ; viết bài văn biểu cảm về một con người hoặc sự việc.
Thuyết minh Thuyết minh về quy tắc, luật lệ trong một hoạt động hay trò chơi.
Văn bản nhật dụng Viết bản tường trình.

Vì sao nối như vậy?

  • Tự sự – kể sự việc có thật: khác với lớp 6 chủ yếu kể chuyện truyền thuyết, cổ tích hay kỉ niệm của bản thân, lớp 7 yêu cầu kể một việc có thật, gắn với nhân vật hoặc sự kiện lịch sử, nên phải trung thực, có chi tiết, có thêm yếu tố miêu tả.
  • Nghị luận có hai hướng: nghị luận xã hội (bàn về vấn đề đời sống) và nghị luận văn học (phân tích nhân vật). Dấu hiệu là cụm “phân tích đặc điểm nhân vật”.
  • Biểu cảm có hai sản phẩm: một bài thơ và một bài văn. Hai sản phẩm đều bày tỏ cảm xúc của người viết.
  • Thuyết minh: mục đích là giới thiệu cho người đọc hiểu cách chơi, luật chơi, nên viết rõ ràng, mạch lạc, không thêm cảm xúc.
  • Bản tường trình: là loại văn bản dùng khi cần trình bày sự việc với người có trách nhiệm xem xét, thuộc nhóm văn bản nhật dụng.

Gợi ý trả lời câu b: điều gì tiếp tục được rèn luyện?

Về quy trình: bốn bước viết vẫn là xương sống của mọi bài làm:

  1. Chuẩn bị (xác định đề, mục đích, người đọc, thu thập tư liệu).
  2. Tìm ý và lập dàn ý.
  3. Viết bài.
  4. Kiểm tra và chỉnh sửa.

Về kiểu văn bản: các kiểu tự sự, nghị luận, biểu cảm, thuyết minh, nhật dụng đã làm quen ở lớp dưới tiếp tục được luyện ở lớp 7, nhưng với yêu cầu cao hơn và cụ thể hơn.

Bảng so sánh minh hoạ lớp 6 – lớp 7

Kiểu văn bản Lớp 6 (ví dụ) Lớp 7
Tự sự Kể lại một truyền thuyết hoặc cổ tích; kể lại một kỉ niệm, trải nghiệm của bản thân. Kể về sự việc có thật liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện lịch sử, có yếu tố miêu tả.
Biểu cảm Làm quen với việc bày tỏ cảm xúc qua thơ. Làm thơ bốn chữ, năm chữ; viết bài văn biểu cảm về con người hoặc sự việc.

Em có thể tự bổ sung các dòng nghị luận, thuyết minh, nhật dụng bằng cách đối chiếu với vở ghi Ngữ văn 6 của mình.

Lỗi sai thường gặp

  • Xếp “viết bản tường trình” vào thuyết minh. Bản tường trình trình bày sự việc đã xảy ra với người có trách nhiệm, không giới thiệu cách thức hay quy tắc, nên thuộc văn bản nhật dụng.
  • Chép thiếu một nửa nội dung nghị luận. Dòng này có hai ý: nghị luận xã hội và nghị luận văn học.
  • Ở câu b chỉ nêu kiểu văn bản mà quên quy trình bốn bước, hoặc ngược lại.

Luyện tập thêm

  1. Nối nhanh: “Giới thiệu luật chơi cờ caro” thuộc kiểu văn bản nào? Đáp án: thuyết minh (về quy tắc, luật lệ của trò chơi).
  2. Phân loại: đề “Kể lại buổi dọn vệ sinh bãi biển của lớp em, có miêu tả cảnh vật” nên xếp vào kiểu nào và cần chú ý điều gì? Đáp án: tự sự về việc có thật; chú ý kể đúng sự thật và xen miêu tả hợp lí.
  3. Sắp xếp: sắp xếp đúng bốn bước viết: kiểm tra và chỉnh sửa – viết bài – chuẩn bị – tìm ý, lập dàn ý. Đáp án: chuẩn bị → tìm ý, lập dàn ý → viết bài → kiểm tra và chỉnh sửa.

Xem thêm các câu khác của Bài mở đầu

  • Sách bài tập Ngữ văn 7 Bài mở đầu – Cánh diều
  • Câu 1: Yêu cầu cần đạt của Bài mở đầu
  • Câu 11: Đọc mục Thực hành tiếng Việt
  • Câu 13: Học nói và nghe
  • Câu 14: Cấu trúc sách Ngữ văn 7
  • Giải SBT Ngữ văn 7 – Cánh diều

Câu hỏi thường gặp

Phần Học viết trong Bài mở đầu Ngữ văn 7 Cánh diều gồm những kiểu văn bản nào?

Gồm tự sự, nghị luận, biểu cảm, thuyết minh và văn bản nhật dụng (viết bản tường trình), mỗi kiểu có nội dung viết cụ thể riêng.

Quy trình viết ở lớp 7 gồm mấy bước?

Gồm bốn bước: chuẩn bị; tìm ý và lập dàn ý; viết bài; kiểm tra và chỉnh sửa. Đây là quy trình em đã làm quen ở lớp 6 và tiếp tục rèn luyện.

Nghị luận ở lớp 7 có những dạng nào?

Có hai dạng: nghị luận về một vấn đề trong đời sống (nghị luận xã hội) và nghị luận phân tích đặc điểm nhân vật (nghị luận văn học).

Câu 12 trang 8 SBT Ngữ văn 7 Tập 1 thuộc bộ sách nào?

Câu này thuộc sách bài tập Ngữ văn 7 bộ Cánh diều, phần Bài mở đầu, gắn với câu hỏi cuối mục II. Học viết trong SGK.