Phân tử khối của valin là: 89, 117, 146 hay 147?

Trả lời nhanh

Đáp án B: 117. Valin là amino axit có công thức cấu tạo (CH3)2CH–CH(NH2)–COOH, công thức phân tử C5H11NO2. Phân tử khối = 5.12 + 11.1 + 14 + 2.16 = 117 (đvC). Các số 89, 146, 147 lần lượt là của alanin, lysin và axit glutamic.

Đề bài

Phân tử khối của valin là:

  • A. 89
  • B. 117
  • C. 146
  • D. 147

Cách tính phân tử khối của valin

Valin (viết tắt Val, tên thay thế là axit 2-amino-3-metylbutanoic) có mạch cacbon phân nhánh. Ta viết công thức cấu tạo rồi đếm nguyên tử:

CH3–CH(CH3)–CH(NH2)–COOH

  • Cacbon: 2 (hai nhóm CH3) + 1 (CH) + 1 (CH) + 1 (COOH) = 5.
  • Hiđro: 3 + 1 + 3 + 1 + 2 + 1 = 11.
  • Nitơ: 1. Oxi: 2.

Công thức phân tử là C5H11NO2, nên:

M = 5.12 + 11.1 + 14 + 2.16 = 60 + 11 + 14 + 32 = 117.

Vì sao các đáp án còn lại sai?

Phương án Chất tương ứng Công thức phân tử Tính M
A. 89 Alanin C3H7NO2 36 + 7 + 14 + 32 = 89
B. 117 Valin C5H11NO2 60 + 11 + 14 + 32 = 117
C. 146 Lysin C6H14N2O2 72 + 14 + 28 + 32 = 146
D. 147 Axit glutamic C5H9NO4 60 + 9 + 14 + 64 = 147

Đề cố ý đưa vào các amino axit hay gặp để học sinh nhầm lẫn. Lysin có 2 nhóm NH2, axit glutamic có 2 nhóm COOH, còn valin chỉ có 1 nhóm NH2 và 1 nhóm COOH như alanin nhưng dài hơn 2 nguyên tử C.

Mẹo nhớ nhanh

  • Glyxin 75 → Alanin 89 → Valin 117: alanin hơn glyxin 1 nhóm CH2 (14); valin hơn alanin 2 nhóm CH2 (28): 89 + 28 = 117.
  • Valin, alanin, glyxin đều có 1 N và 2 O nên chỉ cần nhớ số C, H.
  • Muốn nhớ valin: “Val” có nhánh isopropyl (CH3)2CH–, gắn vào Cα.

Lỗi sai thường gặp

  • Đếm thiếu H do quên H của nhóm NH2 và COOH (đếm ra C5H9NO2 = 115).
  • Nhầm valin với leuxin/isoleuxin (C6H13NO2, M = 131).
  • Nhầm “phân tử khối” với “khối lượng mol”: hai đại lượng cùng giá trị số nhưng đơn vị khác nhau (đvC và g/mol).

Bài luyện tập

Bài 1. Tính phân tử khối của đipeptit Gly–Val.

Giải: Gly (75) + Val (117) − H2O (18) = 174. Kiểm tra bằng công thức C7H14N2O3: 84 + 14 + 28 + 48 = 174. Đáp số: 174.

Bài 2. Cho 11,7 gam valin tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl. Tính khối lượng muối thu được.

Giải: n(Val) = 11,7 : 117 = 0,1 mol. Phản ứng: (CH3)2CHCH(NH2)COOH + HCl → (CH3)2CHCH(NH3Cl)COOH. Muối có M = 117 + 36,5 = 153,5 nên m = 0,1.153,5 = 15,35 gam.

Bài 3. Tính phần trăm khối lượng nitơ trong valin.

Giải: %N = 14/117 . 100% ≈ 11,97%.

Kết luận

Valin có công thức C5H11NO2 và phân tử khối 117, vì vậy chọn đáp án B.

Câu hỏi thường gặp

Công thức phân tử của valin là gì?

Valin có công thức phân tử C5H11NO2, công thức cấu tạo (CH3)2CH–CH(NH2)–COOH, phân tử khối 117.

Valin có làm đổi màu quỳ tím không?

Không. Valin có 1 nhóm NH2 và 1 nhóm COOH nên dung dịch gần như trung tính, quỳ tím không đổi màu.

Phân tử khối của alanin, glyxin và valin lần lượt là bao nhiêu?

Glyxin có M = 75, alanin M = 89, valin M = 117.

Valin có phải amino axit thiết yếu không?

Có. Valin là một trong các amino axit thiết yếu vì cơ thể người không tự tổng hợp được mà phải lấy từ thức ăn.