Cách xác định tiếng gieo vần và ngắt nhịp trong khổ thơ

Trả lời nhanh

Để xác định tiếng gieo vần, em tìm các tiếng cuối dòng (vần chân) và tiếng ở giữa dòng (vần lưng) có phần vần giống hoặc gần giống nhau. Để xác định ngắt nhịp, em đọc to và đánh dấu chỗ ngắt hơi theo nghĩa của câu thơ, ví dụ 2/2/2 hay 3/2. Em làm theo 4 bước ở dưới với bất kì khổ thơ nào.

Đề bài “Hãy xác định các tiếng được gieo vần và cách ngắt nhịp trong mỗi dòng của khổ thơ sau” gặp nhiều ở phần đọc hiểu và phần Thực hành tiếng Việt khi học thơ. Khổ thơ cụ thể thay đổi theo từng bài. Vì vậy trang này hướng dẫn phương pháp làm và phân tích các ví dụ khác nhau. Các ví dụ tự đặt đều được ghi rõ. Em áp dụng đúng quy trình này vào khổ thơ trong đề của mình.

Gieo vần là gì? Ngắt nhịp là gì?

  • Vần là phần âm thanh giống nhau (hoặc gần giống) giữa các tiếng, thường gồm âm chính và âm cuối, ví dụ: dài – mai (vần “ai”), vắt – mắt (vần “ắt”).
  • Gieo vần là cách nhà thơ đặt các tiếng có vần hợp nhau ở những vị trí nhất định trong dòng thơ. Nhờ đó bài thơ liền mạch, dễ thuộc và có nhạc điệu.
  • Ngắt nhịp là cách tách dòng thơ thành những đoạn ngắn khi đọc, dựa vào ngữ nghĩa và nhạc điệu. Nhịp góp phần thể hiện cảm xúc.

Các kiểu gieo vần thường gặp

Kiểu Đặc điểm Ví dụ
Vần chân Gieo ở tiếng cuối dòng “…trong vắt” – “…bên mắt”
Vần lưng Gieo ở tiếng giữa dòng, vần với tiếng cuối dòng trước (hay gặp ở lục bát) “…chảy ra” – “kính cha”
Vần liền Các dòng liền nhau vần với nhau (AABB) dòng 1 vần dòng 2, dòng 3 vần dòng 4
Vần cách Vần cách một dòng (ABAB) dòng 1 vần dòng 3, dòng 2 vần dòng 4
Vần ôm Dòng đầu vần dòng cuối (ABBA) dòng 1 vần dòng 4, dòng 2 vần dòng 3

Quy trình 4 bước xác định vần và nhịp

  1. Đếm tiếng của từng dòng. Biết thể thơ (bốn chữ, năm chữ, lục bát…) để dự đoán vị trí gieo vần.
  2. Gạch chân tiếng cuối mỗi dòng, so sánh phần vần. Nếu có hai tiếng cùng vần thì đó là vần chân. Kí hiệu các dòng bằng A, B, C… để gọi tên kiểu vần (liền, cách, ôm).
  3. Tìm vần lưng (nếu là lục bát): so tiếng thứ 6 dòng bát với tiếng cuối dòng lục ngay trước nó. Tiếng thứ 8 dòng bát lại vần với tiếng thứ 6 của dòng lục tiếp theo.
  4. Đọc to và ngắt nhịp: ngắt ở chỗ ngừng hơi tự nhiên, không cắt ngang một cụm từ có nghĩa. Ghi kết quả bằng dấu gạch chéo, ví dụ 2/3, 3/2, 2/2/2.

Ví dụ 1: Thơ lục bát (ca dao)

Em phân tích bốn dòng sau:

Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra
Một lòng thờ mẹ kính cha
Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con

Dòng Số tiếng Tiếng gieo vần Nhịp (gợi ý)
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra 8 “ra” (tiếng 8) 2/2/2/2
Một lòng thờ mẹ kính cha 6 “cha” (tiếng 6) vần với “ra” 2/2/2
Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con 8 “là” (tiếng 6) vần với “cha”; “con” (tiếng 8) vần với dòng sau 4/4 hoặc 2/2/2/2

Nhận xét: “ra – cha – là” cùng vần “a”. Hai dạng gieo vần nối tiếp nhau: vần chân (cuối dòng bát với tiếng cuối dòng lục kế) và vần lưng (tiếng 6 dòng bát). Đây là đặc trưng của thể lục bát.

Ví dụ 2: Thơ năm chữ (khổ thơ tự đặt để minh hoạ)

Sáng nay trời trong vắt
Nắng đậu ở bên thềm
Gió thì thầm bên mắt
Chuyện cổ tích êm đềm

  • Tiếng gieo vần: “vắt” – “mắt” (vần “ắt”, dòng 1 và 3); “thềm” – “đềm” (vần “êm”, dòng 2 và 4).
  • Kiểu vần: vần chân, gieo cách (ABAB).
  • Nhịp: dòng 1: 2/3 (Sáng nay / trời trong vắt). Dòng 2: 2/3 (Nắng đậu / ở bên thềm). Dòng 3: 3/2 (Gió thì thầm / bên mắt). Dòng 4: 3/2 (Chuyện cổ tích / êm đềm).

Em thấy nhịp trong một khổ thơ có thể thay đổi linh hoạt. Nhịp 2/3 nghe nhẹ nhàng, còn 3/2 như một lời kể chậm rãi.

Lỗi sai thường gặp

  • Chỉ nhìn chữ cái cuối. “hồng” (ông) và “dòng” (ong) có chữ cuối giống nhau về hình thức nhưng khác vần. Phải đọc lên và so cả âm chính lẫn âm cuối. Thơ cũng cho phép vần gần (vần thông).
  • Quên vần lưng khi phân tích lục bát, chỉ nói vần chân.
  • Ngắt nhịp máy móc. Đừng chia đôi dòng một cách cứng nhắc. Ví dụ “Gió thì thầm / bên mắt” không thể ngắt thành “Gió thì / thầm bên mắt” vì làm vỡ từ “thì thầm”.
  • Nhầm “vần” và “nhịp”. Vần nói về âm giống nhau, còn nhịp nói về chỗ ngừng khi đọc.

Mẹo nhớ nhanh

Em nhớ câu: “Cuối dòng tìm vần chân, giữa dòng tìm vần lưng, đọc to mới biết nhịp.” Khi trình bày, em viết đủ ba ý: tiếng gieo vần, kiểu vần và nhịp từng dòng. Nếu đề hỏi thêm tác dụng, em nêu: vần và nhịp tạo nhạc điệu, giúp bài thơ dễ nhớ và thể hiện cảm xúc.

Bài luyện tập (ví dụ tự đặt)

Bài 1. Xác định tiếng gieo vần và nhịp của hai dòng lục bát sau:

Quê em có dải sông dài
Hàng cau soi bóng sớm mai nắng hồng

Đáp án: Dòng 6 có tiếng cuối “dài”. Dòng 8 có tiếng thứ 6 là “mai”, vần “ai” với “dài”, đó là vần lưng. Tiếng thứ 8 “hồng” sẽ vần với tiếng cuối dòng lục kế tiếp. Nhịp: dòng 6: 2/2/2 (Quê em / có dải / sông dài). Dòng 8: 2/2/2/2 (Hàng cau / soi bóng / sớm mai / nắng hồng).

Bài 2. Viết tiếp dòng lục sau để vần với “hồng”: Cánh buồm nâu thắm … (gợi ý: thêm hai tiếng, vần “ông”).

Đáp án gợi ý: “Cánh buồm nâu thắm mênh mông”. Tiếng “mông” vần “ông” với “hồng”, gieo vần chân giữa dòng bát và dòng lục. Nhịp 2/2/2.

Bài 3. Khổ thơ năm chữ ở Ví dụ 2 thuộc kiểu vần nào? Vì sao?

Đáp án: Vần cách (ABAB), vì dòng 1 vần dòng 3 (“vắt – mắt”), dòng 2 vần dòng 4 (“thềm – đềm”), đan xen nhau.

Câu hỏi thường gặp

Vần chân và vần lưng khác nhau thế nào?

Vần chân gieo ở tiếng cuối dòng thơ, còn vần lưng gieo ở tiếng nằm giữa dòng và vần với tiếng cuối dòng trước đó. Lục bát dùng cả hai kiểu.

Làm sao biết nên ngắt nhịp 2/3 hay 3/2?

Em đọc to và ngắt ở chỗ có thể ngừng hơi mà không làm vỡ nghĩa của cụm từ. Cùng một thể thơ, các dòng có thể có nhịp khác nhau.

Trong lục bát, tiếng nào của dòng tám vần với dòng sáu?

Tiếng thứ 6 của dòng bát vần với tiếng cuối dòng lục ngay trước. Tiếng thứ 8 của dòng bát vần với tiếng cuối (thứ 6) của dòng lục kế tiếp.

Trình bày bài xác định gieo vần và ngắt nhịp thế nào cho đủ ý?

Em nêu tiếng gieo vần theo từng cặp, gọi tên kiểu vần (chân, lưng, liền, cách, ôm), ghi nhịp từng dòng bằng dấu gạch chéo và thêm một câu về tác dụng tạo nhạc điệu.