Ba(OH)2 + NaHSO4: phương trình phản ứng, hiện tượng và cách cân bằng

Trả lời nhanh

Phương trình cân bằng của dạng em hay gặp trong đề (có tạo Na2SO4) là: Ba(OH)2 + 2NaHSO4 → BaSO4↓ + Na2SO4 + 2H2O. Nếu hai chất phản ứng theo tỉ lệ mol 1 : 1 thì thu được BaSO4↓, NaOH và H2O. Hiện tượng chung là xuất hiện kết tủa trắng BaSO4 không tan trong axit.

Vì sao phương trình này hay bị viết sai?

Trong tên bài thường thấy dạng chưa cân bằng: Ba(OH)2 + NaHSO4 → H2O + Na2SO4 + BaSO4. Vế phải có Na2SO4 (2 nguyên tử Na) nên vế trái phải có 2 NaHSO4. Đây là điểm mấu chốt: NaHSO4 là muối axit, trong nước phân li hoàn toàn như một axit mạnh một nấc.

NaHSO4 → Na+ + H+ + SO42-

Vì vậy phản ứng gồm hai quá trình xảy ra đồng thời: H+ trung hoà OH– tạo nước, và Ba2+ kết hợp SO42- tạo kết tủa.

Hai trường hợp theo tỉ lệ mol

Tỉ lệ n(Ba(OH)2) : n(NaHSO4) Phương trình phân tử Dung dịch sau phản ứng
1 : 1 Ba(OH)2 + NaHSO4 → BaSO4↓ + NaOH + H2O Có NaOH, môi trường bazơ
1 : 2 Ba(OH)2 + 2NaHSO4 → BaSO4↓ + Na2SO4 + 2H2O Chỉ có Na2SO4, trung tính

Nếu NaHSO4 dư hơn nữa (tỉ lệ lớn hơn 1 : 2), lượng BaSO4 không tăng thêm vì Ba2+ đã kết tủa hết; dung dịch còn Na2SO4 và NaHSO4 dư, có tính axit.

Phương trình ion thu gọn

  • Tỉ lệ 1 : 1: Ba2+ + OH– + H+ + SO42- → BaSO4↓ + H2O
  • Tỉ lệ 1 : 2: Ba2+ + 2OH– + 2H+ + SO42- → BaSO4↓ + 2H2O

Ở tỉ lệ 1 : 2, có 2 ion SO42- đưa vào nhưng chỉ 1 ion kết tủa với Ba2+; ion còn lại cùng 2Na+ ở lại thành Na2SO4. Ở tỉ lệ 1 : 1, OH– chỉ bị trung hoà một nửa nên còn lại Na+ và OH– tức NaOH.

Hiện tượng nhận biết

  • Xuất hiện kết tủa trắng BaSO4, không tan trong axit mạnh (kể cả HCl, HNO3 dư).
  • Phản ứng toả nhiệt nhẹ do trung hoà axit – bazơ.
  • Nếu nhúng quỳ tím vào dung dịch sau phản ứng: tỉ lệ 1 : 1 quỳ hoá xanh; tỉ lệ 1 : 2 quỳ không đổi màu; NaHSO4 dư thì quỳ hoá đỏ.

Mẹo cân bằng nhanh

  1. Viết NaHSO4 thành Na+, H+, SO42-.
  2. Xác định cái hết trước: lượng OH– hay lượng H+, và lượng Ba2+.
  3. Ba2+ luôn kết tủa với SO42- đến khi một trong hai hết.
  4. Phần ion còn lại ghép thành muối/bazơ trong dung dịch rồi kiểm tra số nguyên tử hai vế.

Lỗi sai thường gặp

  • Viết NaHSO4 thành Na2SO4 hoặc coi như muối trung hoà – quên H+.
  • Chỉ viết một phương trình mà không xét tỉ lệ mol, trong khi đề cho số mol cụ thể.
  • Quên mũi tên ↓ cho BaSO4.
  • Cho rằng BaSO4 tan khi dư axit – sai, BaSO4 không tan trong axit.

Bài luyện tập (ví dụ tự đặt)

Bài 1. Trộn 0,1 mol Ba(OH)2 với 0,1 mol NaHSO4 trong nước. Tính khối lượng kết tủa và chất tan còn lại. (M của BaSO4 = 233)

Đáp án: Tỉ lệ 1 : 1, Ba(OH)2 + NaHSO4 → BaSO4 + NaOH + H2O. Thu 0,1 mol BaSO4 = 23,3 g; dung dịch chứa 0,1 mol NaOH.

Bài 2. Trộn 100 mL Ba(OH)2 0,1M với 100 mL NaHSO4 0,1M. Tính pH dung dịch sau phản ứng.

Đáp án: n(Ba(OH)2) = 0,01 mol; n(NaHSO4) = 0,01 mol, tỉ lệ 1 : 1 nên sinh 0,01 mol NaOH trong 0,2 L, [OH–] = 0,05M; pOH ≈ 1,3 nên pH ≈ 12,7.

Bài 3. Cho 0,1 mol Ba(OH)2 vào dung dịch chứa 0,3 mol NaHSO4. Tính khối lượng kết tủa và cho biết môi trường dung dịch.

Đáp án: Ba2+ chỉ có 0,1 mol nên thu 0,1 mol BaSO4 = 23,3 g. Ba(OH)2 dùng hết 0,2 mol NaHSO4, dư 0,1 mol NaHSO4 nên dung dịch có tính axit.

Câu hỏi thường gặp

Ba(OH)2 + NaHSO4 có tạo kết tủa không?

Có. Ba2+ kết hợp với SO4 2- tạo BaSO4 kết tủa trắng, không tan trong axit, ở mọi tỉ lệ mol.

Phương trình cân bằng của Ba(OH)2 + NaHSO4 → H2O + Na2SO4 + BaSO4 là gì?

Ba(OH)2 + 2NaHSO4 → BaSO4↓ + Na2SO4 + 2H2O. Vế phải có Na2SO4 nên cần 2 NaHSO4 ở vế trái.

Khi nào sản phẩm có NaOH?

Khi tỉ lệ mol Ba(OH)2 : NaHSO4 = 1 : 1 (hoặc Ba(OH)2 dư so với 1:2). Khi đó Ba(OH)2 + NaHSO4 → BaSO4↓ + NaOH + H2O.

Vì sao coi NaHSO4 như một axit trong phản ứng này?

NaHSO4 phân li hoàn toàn cho ion H+, nên nó trung hoà OH- của Ba(OH)2 tạo nước giống phản ứng axit – bazơ.