Zn + H2SO4 loãng: phương trình, hiện tượng và bài tập có đáp án

Trả lời nhanh

Kẽm tác dụng với axit sunfuric loãng theo phương trình: Zn + H2SO4 (loãng) → ZnSO4 + H2↑. Kẽm tan dần, có bọt khí không màu thoát ra là khí hiđro. Phản ứng xảy ra vì kẽm đứng trước hiđro trong dãy hoạt động hoá học của kim loại, nên đẩy được hiđro ra khỏi dung dịch axit.

Phương trình và loại phản ứng

Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2↑

Đây là phản ứng thế: nguyên tử kẽm thế chỗ hiđro trong axit. Đồng thời đây cũng là phản ứng oxi hoá khử: Zn từ số oxi hoá 0 lên +2 (chất khử), H từ +1 xuống 0 (chất oxi hoá). Phương trình đã cân bằng sẵn với hệ số 1 cho mọi chất.

Điều kiện và hiện tượng

  • Điều kiện: dùng axit sunfuric loãng, ở nhiệt độ thường. Nếu đun nhẹ, phản ứng xảy ra nhanh hơn.
  • Hiện tượng: mảnh kẽm tan dần, xuất hiện bọt khí không màu, không mùi bám quanh mảnh kẽm và nổi lên.
  • Dung dịch sau phản ứng: không màu, chứa ZnSO4; có thể cô cạn thu tinh thể muối kẽm sunfat.

Nhận biết khí thoát ra

Khí hiđro nhẹ, cháy được. Em đưa que đóm đang cháy vào miệng ống nghiệm đã úp ngược thì nghe tiếng nổ nhỏ “pop” và thấy ngọn lửa xanh nhạt. Cần chú ý an toàn: không đốt khi khí hiđro còn lẫn nhiều không khí trong bình lớn.

Vì sao phản ứng xảy ra?

Dãy hoạt động hoá học của kim loại thường được nhớ là: K, Na, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, (H), Cu, Ag, Au. Kim loại đứng trước H đẩy được H2 khỏi dung dịch axit loãng như HCl hay H2SO4 loãng. Kẽm đứng trước H nên phản ứng được. Ngược lại, đồng đứng sau H nên không tác dụng với H2SO4 loãng.

So sánh với H2SO4 đặc, nóng

Khi dùng axit đặc, nóng, tính oxi hoá không còn do ion H+ mà do S+6, nên thường không sinh ra hiđro. Ví dụ: Zn + 2H2SO4 (đặc, t°) → ZnSO4 + SO2↑ + 2H2O. Tuỳ độ đặc và nhiệt độ còn có thể tạo S hay H2S, nhưng chương trình phổ thông thường chỉ yêu cầu sản phẩm SO2.

Axit Khí sinh ra Chất bị khử
H2SO4 loãng H2 H+
H2SO4 đặc, nóng SO2 S+6

Ứng dụng

Phản ứng này dùng để điều chế khí hiđro trong phòng thí nghiệm, thường thu khí bằng cách đẩy nước hoặc đẩy không khí (úp ngược bình). Kẽm sunfat tạo ra có ứng dụng trong sản xuất thuốc bổ sung kẽm, phân bón vi lượng.

Lỗi sai thường gặp

  • Viết thành Zn + H2SO4 → ZnSO4 + SO2 khi axit loãng. Với axit loãng, sản phẩm khí là H2.
  • Viết công thức muối sai thành Zn2SO4. Kẽm hoá trị II, gốc sunfat hoá trị II nên muối là ZnSO4.
  • Quên mũi tên đi lên (↑) cho khí.

Bài tập vận dụng

  1. Cho 6,5 gam Zn vào dung dịch H2SO4 loãng dư. Tính thể tích H2 thu được ở 25°C, 1 bar. Giải: n(Zn) = 6,5/65 = 0,1 mol, nên n(H2) = 0,1 mol, V = 0,1 × 24,79 ≈ 2,48 lít.
  2. Tính khối lượng ZnSO4 tạo thành ở bài trên. Giải: M(ZnSO4) = 161 g/mol, m = 0,1 × 161 = 16,1 gam.
  3. Cần ít nhất bao nhiêu mol H2SO4 để hoà tan hết 13 gam Zn? Giải: n(Zn) = 0,2 mol, tỉ lệ 1 : 1 nên cần 0,2 mol H2SO4.

Câu hỏi thường gặp

Zn tác dụng với H2SO4 loãng tạo ra khí gì?

Tạo ra khí hiđro (H2), không màu, không mùi, cháy được với tiếng nổ nhỏ.

Zn + H2SO4 là phản ứng gì?

Là phản ứng thế và cũng là phản ứng oxi hoá khử, trong đó Zn là chất khử.

Vì sao Cu không phản ứng với H2SO4 loãng?

Vì đồng đứng sau hiđro trong dãy hoạt động hoá học nên không đẩy được hiđro ra khỏi axit loãng.

Zn + H2SO4 đặc nóng cho sản phẩm gì?

Thường tạo ZnSO4, SO2 và H2O, không sinh ra H2.