Trả lời nhanh
Làm theo 4 bước: (1) nhìn hình, ghi chất ban đầu và điều kiện; (2) mô tả hiện tượng gồm màu sắc, chất rắn tan hay bám, có khí hay kết tủa; (3) viết và cân bằng phương trình hoá học; (4) xác định số oxi hoá thay đổi, chất nhường electron là chất khử, chất nhận electron là chất oxi hoá. Ví dụ: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu, trong đó Fe là chất khử, CuSO4 là chất oxi hoá.
Dạng câu hỏi này hỏi gì?
Đề thường cho một hình vẽ thí nghiệm (ống nghiệm, đinh sắt, dây đồng, ngọn lửa…) và yêu cầu ba việc: nêu hiện tượng, viết phương trình hoá học, rồi xác định vai trò của các chất. “Vai trò” ở đây là chất oxi hoá hay chất khử. Nếu đề hỏi thêm môi trường thì đó là chất tạo môi trường, ví dụ axit trong phản ứng của KMnO4.
Lưu ý: số hiệu hình (như Hình 5.1) khác nhau tuỳ bộ sách và tuỳ bài. Em hãy nhìn đúng hình trong sách của mình, rồi áp dụng quy trình dưới đây. Các thí nghiệm trong bài là ví dụ điển hình, em đối chiếu với hình của mình để dùng.
Quy trình 4 bước
- Đọc hình: xác định chất ở mỗi dụng cụ, dấu hiệu “to” (đun nóng, đốt) và dung dịch nào có màu.
- Nêu hiện tượng: nói theo thứ tự chất rắn → dung dịch → khí/kết tủa. Mỗi ý chỉ cần một câu, tránh nói tên sản phẩm thay cho hiện tượng.
- Viết phương trình: viết công thức đúng, cân bằng số nguyên tử, ghi điều kiện.
- Xác định vai trò: tính số oxi hoá của nguyên tố trước và sau phản ứng. Số oxi hoá tăng → chất khử (bị oxi hoá). Số oxi hoá giảm → chất oxi hoá (bị khử).
Mẹo nhớ: “Khử cho – O nhận”: chất khử cho electron, chất oxi hoá nhận electron.
Các thí nghiệm hay gặp
| Thí nghiệm | Hiện tượng | Phương trình hoá học | Vai trò |
|---|---|---|---|
| Đinh sắt vào dung dịch CuSO4 | Có lớp kim loại đỏ bám trên đinh sắt; dung dịch xanh lam nhạt dần | Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu | Fe: chất khử; Cu2+ (CuSO4): chất oxi hoá |
| Dây đồng vào dung dịch AgNO3 | Có chất rắn màu trắng bạc bám trên dây đồng; dung dịch dần chuyển xanh lam | Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag | Cu: chất khử; Ag+: chất oxi hoá |
| Mg vào dung dịch HCl | Mg tan dần, sủi bọt khí không màu, ống nghiệm nóng lên | Mg + 2HCl → MgCl2 + H2↑ | Mg: chất khử; H+ (HCl): chất oxi hoá |
| Đun nóng hỗn hợp bột Fe và S | Hỗn hợp nóng sáng lên, tạo chất rắn màu đen xám | Fe + S → FeS (t°) | Fe: chất khử; S: chất oxi hoá |
| Dẫn khí H2 qua CuO nung nóng | Bột đen chuyển dần sang đỏ; có giọt nước đọng ở thành ống | CuO + H2 → Cu + H2O (t°) | H2: chất khử; CuO: chất oxi hoá |
Phân tích kĩ một ví dụ: Fe + CuSO4
Trước phản ứng, Fe có số oxi hoá 0 và Cu trong CuSO4 có số oxi hoá +2. Sau phản ứng, Fe trong FeSO4 có số oxi hoá +2 và Cu có số oxi hoá 0.
- Fe: 0 → +2 (nhường 2e), nên Fe là chất khử.
- Cu: +2 → 0 (nhận 2e), nên CuSO4 là chất oxi hoá.
Vì sao dung dịch nhạt màu? Ion Cu2+ màu xanh lam bị mất đi, còn ion Fe2+ chỉ có màu lục rất nhạt. Vì sao có lớp đỏ? Đồng kim loại sinh ra bám lên bề mặt sắt.
Lỗi sai thường gặp
- Viết sản phẩm là Fe2(SO4)3. Sắt tác dụng với dung dịch muối của kim loại yếu hơn (và với HCl, H2SO4 loãng) chỉ lên Fe(II).
- Chỉ ghi “tạo thành đồng” mà không nói hiện tượng quan sát được (màu đỏ bám vào đinh sắt).
- Gọi CuSO4 là chất bị oxi hoá. Đúng phải là chất oxi hoá (bị khử).
- Quên cân bằng, đặc biệt ở phản ứng tạo 2Ag hoặc phản ứng của Al.
- Quên điều kiện t° ở phản ứng của H2 với CuO hoặc Fe với S.
Bài luyện tập có đáp án
Bài 1. Cho lá kẽm vào dung dịch AgNO3. Nêu hiện tượng, viết phương trình, xác định vai trò.
Đáp án: Có chất rắn trắng bạc bám trên lá kẽm, kẽm mòn dần. Phương trình: Zn + 2AgNO3 → Zn(NO3)2 + 2Ag. Zn (0 → +2) là chất khử; Ag+ (+1 → 0) là chất oxi hoá.
Bài 2. Nhúng thanh nhôm đã làm sạch lớp oxit vào dung dịch CuSO4.
Đáp án: Có kim loại đỏ bám trên thanh nhôm, dung dịch nhạt dần màu xanh. Phương trình: 2Al + 3CuSO4 → Al2(SO4)3 + 3Cu. Al (0 → +3) là chất khử; Cu2+ (+2 → 0) là chất oxi hoá.
Bài 3. Đốt dải magnesium trong không khí.
Đáp án: Dải Mg cháy với ánh sáng trắng chói, tạo chất rắn màu trắng. Phương trình: 2Mg + O2 → 2MgO (t°). Mg (0 → +2) là chất khử; O2 (0 → −2) là chất oxi hoá.
Cách trình bày để được trọn điểm
Em trình bày theo ba dòng: “Hiện tượng: …”, “Phương trình: …”, “Vai trò: … là chất khử vì …; … là chất oxi hoá vì …”. Mỗi chất nên kèm lí do bằng sự thay đổi số oxi hoá. Cách viết này rõ ràng và thầy cô dễ chấm đủ ý.
Câu hỏi thường gặp
Chất khử và chất oxi hoá khác nhau thế nào?
Chất khử là chất nhường electron nên số oxi hoá tăng. Chất oxi hoá là chất nhận electron nên số oxi hoá giảm. Hai quá trình luôn xảy ra đồng thời trong một phản ứng oxi hoá – khử.
Vì sao đinh sắt trong dung dịch CuSO4 có lớp màu đỏ bám vào?
Fe hoạt động hoá học mạnh hơn Cu nên đẩy Cu ra khỏi muối. Đồng kim loại sinh ra có màu đỏ và bám lên bề mặt đinh sắt.
Khi nêu hiện tượng có cần nói tên sản phẩm không?
Không nên. Hiện tượng là điều quan sát được như màu sắc, chất rắn tan hoặc bám, khí thoát ra, kết tủa. Tên sản phẩm chỉ cần nêu ở phương trình hoá học.
Hình trong sách của em khác với các ví dụ ở đây thì làm sao?
Em vẫn áp dụng đúng 4 bước: đọc hình, nêu hiện tượng, viết phương trình, tính số oxi hoá để xác định chất khử và chất oxi hoá. Chỉ cần thay chất cho khớp với hình của em.