Công thức của tripanmitin là (C15H31COO)3C3H5 – giải thích và loại trừ đáp án

Trả lời nhanh

Tripanmitin có công thức là (C15H31COO)3C3H5. Đây là trieste của glixerol với axit panmitic C15H31COOH, nên gốc axit phải là C15H31COO–. Trong đề này, các phương án (C17H31COO)3C3H5, (C17H35COO)3C3H5 và C15H31COOH đều sai.

Đề bài

Công thức của tripanmitin là:

  • A. (C17H31COO)3C3H5
  • B. (C17H35COO)3C3H5
  • C. C15H31COOH
  • D. (C15H31COO)3C3H5

Lưu ý: thứ tự các phương án có thể khác nhau tuỳ đề. Em hãy chọn phương án có công thức (C15H31COO)3C3H5, ở đề trên là phương án D.

Vì sao đáp án là (C15H31COO)3C3H5?

Chất béo là trieste của glixerol C3H5(OH)3 với axit béo. Tên chất béo được đặt theo tên axit béo: tri + tên axit + “in”. Vì vậy:

  • Tripanmitin ← axit panmitic C15H31COOH.
  • Thay 3 nhóm –OH của glixerol bằng 3 gốc C15H31COO– ta được (C15H31COO)3C3H5, tức C51H98O6, M = 806.

Loại trừ từng phương án sai

  • (C17H31COO)3C3H5: gốc axit linoleic (C17H31COOH, có 2 liên kết đôi C=C) → đây là trilinolein.
  • (C17H35COO)3C3H5: gốc axit stearic (C17H35COOH) → đây là tristearin, M = 890.
  • C15H31COOH: đây là chính axit panmitic, mới là axit béo chứ không phải chất béo (không phải trieste). Đề thường dùng bẫy này vì “đúng gốc C15H31” nhưng sai loại chất.

Bảng nhớ nhanh các chất béo hay gặp

Axit béo Công thức axit Chất béo tương ứng Công thức Trạng thái
Panmitic C15H31COOH Tripanmitin (C15H31COO)3C3H5 Rắn
Stearic C17H35COOH Tristearin (C17H35COO)3C3H5 Rắn
Oleic C17H33COOH Triolein (C17H33COO)3C3H5 Lỏng
Linoleic C17H31COOH Trilinolein (C17H31COO)3C3H5 Lỏng

Mẹo nhớ

  • 15 – 16 – 17: panmitic có 16 nguyên tử C (gốc C15), stearic và oleic có 18 C (gốc C17). Chỉ cần nhớ “panmitic = C15“, “stearic = C17“.
  • Số H trong gốc: 35 (no, stearic) → 33 (1 nối đôi, oleic) → 31 (2 nối đôi, linoleic). Mỗi nối đôi giảm 2 H.
  • Gốc no (panmitic, stearic) → chất béo rắn (mỡ); gốc không no (oleic, linoleic) → chất béo lỏng (dầu).

Tính chất hoá học của tripanmitin

Tripanmitin là chất béo no nên không cộng H2, không làm mất màu nước brom. Nó tham gia phản ứng thuỷ phân:

(C15H31COO)3C3H5 + 3NaOH → 3C15H31COONa + C3H5(OH)3 (đun nóng; phản ứng xà phòng hoá, một chiều)

Trong môi trường axit (H2SO4 loãng, đun nóng) phản ứng thuận nghịch, tạo glixerol và axit panmitic.

Lỗi sai thường gặp

  • Nhầm tripanmitin với tristearin vì cùng là chất béo rắn.
  • Chọn axit panmitic (C15H31COOH) thay vì este của nó.
  • Quên hệ số 3 hoặc viết gốc axit thiếu nhóm COO.

Bài luyện tập

Bài 1. Thuỷ phân hoàn toàn 80,6 g tripanmitin bằng dung dịch NaOH dư. Tính khối lượng muối và glixerol thu được.

Đáp án: n = 80,6 : 806 = 0,1 mol. Muối C15H31COONa (M = 278) có 0,3 mol → 83,4 g. Glixerol (M = 92) có 0,1 mol → 9,2 g. Kiểm tra: 80,6 + 0,3×40 = 92,6 = 83,4 + 9,2 ✓.

Bài 2. Chất béo nào sau đây khi hiđro hoá (Ni, t°) có thể tạo ra tristearin: tripanmitin hay triolein?

Đáp án: Triolein, vì có 3 gốc oleic chứa nối đôi: (C17H33COO)3C3H5 + 3H2 → (C17H35COO)3C3H5. Tripanmitin đã no và gốc chỉ có 15 C nên không thể thành tristearin.

Bài 3. Tính phân tử khối của tripanmitin.

Đáp án: C51H98O6 = 51×12 + 98×1 + 6×16 = 612 + 98 + 96 = 806.

Câu hỏi thường gặp

Tripanmitin có công thức là gì?

Công thức là (C15H31COO)3C3H5, tức C51H98O6, phân tử khối 806. Đây là trieste của glixerol với axit panmitic.

Tripanmitin khác tristearin ở điểm nào?

Tripanmitin chứa gốc panmitat C15H31COO– (M = 806), còn tristearin chứa gốc stearat C17H35COO– (M = 890). Cả hai đều là chất béo no, ở trạng thái rắn.

Tripanmitin có làm mất màu nước brom không?

Không. Gốc panmitic là gốc hiđrocacbon no, không có liên kết đôi C=C nên tripanmitin không phản ứng cộng với brom hay H2.

Thuỷ phân tripanmitin trong NaOH thu được sản phẩm gì?

Thu được natri panmitat C15H31COONa (thành phần xà phòng) và glixerol C3H5(OH)3, theo tỉ lệ mol 3 : 1.