Soạn bài Thực hành tiếng Việt trang 118 lớp 6 (Kết nối tri thức)

Trả lời nhanh

Thực hành tiếng Việt lớp 6 trang 118 (Ngữ văn 6 Kết nối tri thức, tập một, Bài 5 “Những nẻo đường xứ sở”) gồm hai nội dung: dấu câu (công dụng của dấu ngoặc kép, dấu phẩy, dấu gạch ngang) và biện pháp tu từ (nhân hoá, so sánh). Các câu hỏi lấy ngữ liệu từ hai văn bản “Cô Tô” và “Hang Én”. Dưới đây là cách làm và đáp án gợi ý.

Kiến thức cần nắm trước khi làm bài

Công dụng của một số dấu câu

Dấu câu Công dụng chính Ví dụ tự đặt
Dấu ngoặc kép (1) Đánh dấu lời dẫn trực tiếp, lời đối thoại; (2) đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt; (3) đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo Cây bàng trước lớp đã “thay áo mới”.
Dấu phẩy Ngăn cách trạng ngữ với nòng cốt câu; ngăn cách các từ ngữ cùng chức vụ; ngăn cách bộ phận chú thích; ngăn cách các vế câu Sáng nay, Lan, Mai và Hùng đến thư viện.
Dấu gạch ngang Đánh dấu bộ phận giải thích; đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật; nối các từ trong một liên danh Hạ Long – di sản thiên nhiên thế giới – thu hút nhiều du khách.

Hai biện pháp tu từ trọng tâm

  • Nhân hoá: gọi hoặc tả con vật, đồ vật, cây cối bằng những từ ngữ vốn dùng cho con người, làm cho sự vật trở nên gần gũi, sinh động, có hồn.
  • So sánh: đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng, nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm. Dấu hiệu thường gặp: như, tựa, giống như, là, bao nhiêu… bấy nhiêu.

Hướng dẫn trả lời phần Dấu câu (câu 1–3)

Câu 1: Công dụng của dấu ngoặc kép

Cách làm: đọc câu văn, xác định từ ngữ trong ngoặc kép có phải lời nói của ai không. Nếu không phải lời dẫn, hãy so sánh nghĩa của từ đó trong câu với nghĩa thông thường.

Gợi ý đáp án: ở các câu được nêu, dấu ngoặc kép dùng để đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt. Khi trả lời, em nên nói rõ nghĩa đặc biệt ấy là gì. Ví dụ, khi tác giả viết những thạch nhũ vẫn “sống”, từ “sống” không chỉ sự sống sinh học mà gợi quá trình biến đổi, lớn lên chậm rãi của đá qua hàng triệu năm.

Câu 2: Công dụng của các dấu câu trong đoạn văn

Cách làm: lần lượt khoanh từng dấu câu và hỏi: dấu này đang ngăn cách cái gì với cái gì, hay đang đánh dấu điều gì?

  • Dấu phẩy: ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ, vị ngữ; ngăn cách các từ ngữ cùng chức vụ (ví dụ liệt kê nhiều sự vật); ngăn cách bộ phận chú thích. Ví dụ trong đoạn văn về nhà thám hiểm Hô-oát Lim-bơ, cụm từ giới thiệu ông là người tìm ra rất nhiều hang động được đặt giữa hai dấu phẩy để chú thích cho tên riêng.
  • Dấu ngoặc kép: đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt.
  • Dấu gạch ngang (nếu có): đánh dấu bộ phận giải thích, làm rõ cho từ ngữ đứng trước.

Câu 3: Tìm dấu ngoặc kép trong văn bản và nêu công dụng

Cách làm: đọc lại hai văn bản “Cô Tô” và “Hang Én”, lập bảng hai cột: câu có dấu ngoặc kép – công dụng.

  • Trong “Cô Tô”, có trường hợp dấu ngoặc kép đánh dấu lời dẫn trực tiếp (lời nói của người dân trên đảo được dẫn lại).
  • Trong “Hang Én”, nhiều từ đặt trong ngoặc kép như “cuộc đời” của đàn én đánh dấu nghĩa đặc biệt: tác giả dùng từ chỉ đời sống con người để nói về loài chim, tạo cảm giác gần gũi.

Hướng dẫn trả lời phần Biện pháp tu từ (câu 4–5)

Câu 4: Tác dụng của biện pháp nhân hoá

Các từ ngữ như “tò mò”, “thản nhiên” vốn dùng để tả tính cách, thái độ của con người nhưng được dùng cho những chú én. Tác dụng: làm hình ảnh chim én hiện lên tinh nghịch, hồn nhiên, đáng yêu; cho thấy loài vật ở đây sống tự do, không sợ con người, qua đó gợi vẻ hoang sơ, yên bình của hang Én.

Câu 5: Xác định biện pháp tu từ và nêu tác dụng

Cách làm 3 bước:

  1. Gọi tên biện pháp: có từ “như”, “tựa”, “là” so sánh hai sự vật → so sánh; có từ chỉ người dùng cho vật → nhân hoá.
  2. Chỉ ra từ ngữ thể hiện biện pháp đó.
  3. Nêu tác dụng theo hai tầng: về hình thức (câu văn sinh động, giàu hình ảnh) và về nội dung (làm nổi bật đặc điểm gì của sự vật, thể hiện tình cảm gì của tác giả).

Gợi ý đáp án: câu dùng phép nhân hoá giúp thiên nhiên trở nên thân thiết, gần gũi với đời sống con người; các câu dùng phép so sánh nhấn mạnh vẻ đẹp kì diệu của tạo hoá và sự rộng lớn, kì vĩ của hang Én.

Lỗi sai thường gặp

  • Chỉ nêu tên biện pháp mà không nêu tác dụng, hoặc nêu tác dụng chung chung “làm câu văn hay hơn”.
  • Nhầm mọi dấu ngoặc kép đều là lời dẫn trực tiếp; cần xem từ trong ngoặc có phải lời của ai không.
  • Nhầm so sánh với nhân hoá khi câu có cả hai: hãy tách từng vế để xác định.

Bài tập luyện thêm có đáp án

Bài 1. Nêu công dụng của dấu ngoặc kép trong câu: Mỗi sáng, chú gà trống lại làm “chiếc đồng hồ báo thức” của cả xóm.

Đáp án: đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt (chú gà gáy đúng giờ như đồng hồ, đánh thức mọi người).

Bài 2. Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ: Mặt hồ phẳng lặng như một tấm gương khổng lồ.

Đáp án: so sánh mặt hồ với tấm gương (từ “như”), gợi mặt nước trong, phẳng, yên ả, thể hiện sự yêu thích cảnh đẹp của người viết.

Bài 3. Viết một câu tả cảnh biển có dùng phép nhân hoá. Gợi ý: Những con sóng nhỏ rủ nhau chạy lên bờ cát rồi lại nghịch ngợm trốn về khơi.

Bài học cùng chủ đề (Bài 5 – Những nẻo đường xứ sở)

  • Soạn bài Thực hành tiếng Việt trang 118 (bản chi tiết)
  • Soạn bài Cửu Long Giang ta ơi
  • Soạn bài Viết bài văn tả cảnh sinh hoạt
  • Soạn bài Củng cố và mở rộng trang 127
  • Soạn bài Nghìn năm tháp Khương Mỹ
  • Trắc nghiệm Thực hành tiếng Việt trang 118 lớp 6
  • Trắc nghiệm lí thuyết về dấu phẩy lớp 6

Câu hỏi thường gặp

Thực hành tiếng Việt trang 118 lớp 6 thuộc bài nào?

Thuộc Bài 5 Những nẻo đường xứ sở, sách Ngữ văn 6 Kết nối tri thức tập một, học sau các văn bản Cô Tô và Hang Én.

Dấu ngoặc kép có những công dụng nào?

Đánh dấu lời dẫn trực tiếp, lời đối thoại; đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt; đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo, tập san.

Làm sao phân biệt nhân hoá và so sánh?

So sánh đối chiếu hai sự vật có nét giống nhau, thường có từ như, tựa, là; nhân hoá dùng từ ngữ chỉ người để gọi hoặc tả vật, không cần từ so sánh.

Nêu tác dụng của biện pháp tu từ thế nào cho đủ ý?

Nêu cả tác dụng hình thức (câu văn sinh động, gợi hình, gợi cảm) và tác dụng nội dung (làm nổi bật đặc điểm sự vật, bộc lộ tình cảm của tác giả).