Trả lời nhanh
Bài 9 SBT Hóa học 8 xoay quanh ba việc: đọc công thức hóa học (chất do nguyên tố nào, mỗi nguyên tố mấy nguyên tử), phân biệt đơn chất – hợp chất và tính phân tử khối. Kết quả chính: bài 9.2 chọn B (2 đơn chất, 4 hợp chất); bài 9.5 chọn B (1165 đvC); bài 9.7 là Na2S, phân tử khối 78.
Kiến thức cần nhớ trước khi làm bài 9
Công thức hóa học (CTHH) dùng để biểu diễn chất, gồm kí hiệu hóa học của các nguyên tố và chỉ số ở chân mỗi kí hiệu. Chỉ số cho biết số nguyên tử của nguyên tố đó trong một phân tử; không viết chỉ số nghĩa là chỉ số bằng 1.
- Đơn chất: chỉ gồm một kí hiệu hóa học (Zn, Br2, O2, Cu…).
- Hợp chất: gồm từ hai kí hiệu hóa học trở lên (H2S, NaOH, MgCO3…).
- Phân tử khối (PTK): tổng nguyên tử khối của các nguyên tử trong phân tử, tính bằng đvC.
Nguyên tử khối thường dùng trong bài này: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Li = 7; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Mn = 55; Ag = 108; Ba = 137.
Cần ôn kĩ hơn lý thuyết thì xem bài tóm tắt dưới đây: Lý thuyết Công thức hóa học; còn muốn so với bài trong sách giáo khoa thì xem Giải Hóa học 8 Bài 9.
Bài 9.1 – Điền từ vào đoạn định nghĩa
Đoạn hoàn chỉnh: “Công thức hóa học dùng để biểu diễn chất, gồm kí hiệu hóa học và chỉ số ghi ở chân. Công thức hóa học của đơn chất chỉ gồm một kí hiệu hóa học, còn của hợp chất gồm từ hai kí hiệu hóa học trở lên.”
Mẹo nhớ: đơn chất – “đơn” là một → một kí hiệu; hợp chất – “hợp” là gộp lại → từ hai kí hiệu trở lên.
Bài 9.2 – Đếm số đơn chất và hợp chất
Đề cho sáu chất: Br2, AlCl3, MgO, Zn, KNO3, NaOH. Ta nhìn số loại kí hiệu trong mỗi công thức.
| Chất | Kí hiệu có trong công thức | Loại |
|---|---|---|
| Br2 | Br | Đơn chất |
| Zn | Zn | Đơn chất |
| AlCl3 | Al, Cl | Hợp chất |
| MgO | Mg, O | Hợp chất |
| KNO3 | K, N, O | Hợp chất |
| NaOH | Na, O, H | Hợp chất |
Vậy có 2 đơn chất và 4 hợp chất → đáp án B.
Loại các phương án còn lại: A (3–3) và C (4–2) đếm sai vì Br2 và Zn là hai đơn chất duy nhất; D (1–5) quên mất Br2 hoặc Zn.
Lỗi hay gặp: thấy chỉ số 2 trong Br2 rồi nghĩ “có hai nguyên tử nên là hợp chất”. Phải đếm loại nguyên tố, không đếm số nguyên tử.
Bài 9.3 – Nêu ý nghĩa của công thức hóa học
Với mỗi công thức, ta trả lời ba ý: do những nguyên tố nào tạo nên; số nguyên tử mỗi nguyên tố trong một phân tử; phân tử khối.
- a) H2S (axit sunfuhiđric): do 2 nguyên tố H, S tạo nên; 1 phân tử có 2 nguyên tử H và 1 nguyên tử S; PTK = 1·2 + 32 = 34 đvC.
- b) K2O (kali oxit): do K, O tạo nên; 1 phân tử có 2 nguyên tử K và 1 nguyên tử O; PTK = 39·2 + 16 = 94 đvC.
- c) LiOH (liti hiđroxit): do Li, O, H tạo nên; mỗi loại 1 nguyên tử; PTK = 7 + 16 + 1 = 24 đvC.
- d) MgCO3 (magie cacbonat): do Mg, C, O tạo nên; 1 nguyên tử Mg, 1 nguyên tử C, 3 nguyên tử O; PTK = 24 + 12 + 16·3 = 84 đvC.
Bài 9.4 – Viết công thức và tính phân tử khối
Đề cho sẵn số nguyên tử mỗi nguyên tố, nên chỉ cần ghi kí hiệu rồi đặt chỉ số ở chân.
| Hợp chất | CTHH | Tính PTK | Kết quả |
|---|---|---|---|
| Mangan đioxit (1 Mn, 2 O) | MnO2 | 55 + 2·16 | 87 đvC |
| Bari clorua (1 Ba, 2 Cl) | BaCl2 | 137 + 2·35,5 | 208 đvC |
| Bạc nitrat (1 Ag, 1 N, 3 O) | AgNO3 | 108 + 14 + 3·16 | 170 đvC |
| Nhôm photphat (1 Al, 1 P, 4 O) | AlPO4 | 27 + 31 + 4·16 | 122 đvC |
Lưu ý: Cl có nguyên tử khối 35,5 (không làm tròn thành 35 hay 36), nên PTK của BaCl2 mới ra đúng 208.
Bài 9.5 – Khối lượng của 5 phân tử BaSO4
PTK của BaSO4 = 137 + 32 + 4·16 = 233 đvC.
Ký hiệu 5BaSO4 nghĩa là 5 phân tử, nên khối lượng = 5 × 233 = 1165 đvC → đáp án B.
Vì sao không chọn các đáp án khác? 1160 (A) tương ứng 5 × 232, tức tính nhầm PTK; 1175 (C) và 1180 (D) lần lượt ứng với 5 × 235 và 5 × 236, đều không khớp với 233. Hệ số đứng trước công thức (số 5) là số phân tử, phải nhân chứ không cộng thêm.
Bài 9.6* – Khối lượng của 6,02·1023 phân tử
Ở bài 8.9*, 1 đvC ≈ 1,66·10-24 g. Ta nhân PTK với hệ số này rồi với 6,02·1023.
Chú ý: 6,02·1023 × 1,66·10-24 = 6,02 × 1,66 × 10-1 ≈ 0,9993 ≈ 1. Do đó khối lượng (gam) của 6,02·1023 phân tử ≈ PTK.
- H2O (PTK 18): 18 × 0,9993 ≈ 18 g.
- CO2 (PTK 44): ≈ 43,97 g ≈ 44 g.
- CaCO3 (PTK 100): ≈ 99,9 g ≈ 100 g.
Nhận xét (câu b): số trị khối lượng tính bằng gam của 6,02·1023 phân tử đúng bằng số trị phân tử khối của chất. Đây chính là nền tảng để lên lớp 8 học về mol: khối lượng mol (g/mol) có số trị bằng PTK.
Bài 9.7* – Lập công thức từ phần trăm khối lượng
Đề: natri chiếm 59% khối lượng trong hợp chất với lưu huỳnh. Tìm công thức và PTK.
- Gọi công thức là NaxSy. Phần trăm S = 100% − 59% = 41%.
- Tỉ lệ khối lượng hai nguyên tố trong phân tử bằng tỉ lệ phần trăm: 23x : 32y = 59 : 41.
- Suy ra x : y = (59 : 23) : (41 : 32) ≈ 2,565 : 1,281 ≈ 2 : 1.
- Chọn x = 2, y = 1 → công thức Na2S.
- PTK = 23·2 + 32 = 78 đvC.
Kiểm tra lại: %Na = 46/78 × 100% ≈ 58,97% ≈ 59% – khớp đề.
Mẹo: luôn đưa tỉ lệ x : y về số nguyên nhỏ nhất bằng cách chia cho số nhỏ; nếu ra 1 : 1,5 thì nhân đôi thành 2 : 3.
Lỗi sai thường gặp ở bài công thức hóa học
- Quên nhân chỉ số với nguyên tử khối (ví dụ tính K2O = 39 + 16 = 55).
- Nhầm chỉ số (viết dưới chân kí hiệu) với hệ số (đứng trước công thức).
- Làm tròn Cl = 35 hoặc 36 thay vì 35,5.
- Viết sai hoa – thường: Co (coban) khác CO (cacbon monoxit); Mn khác MN.
Bài luyện tập tự đặt (có đáp án)
- Viết công thức và tính PTK: canxi hiđroxit (1 Ca, 2 O, 2 H); axit sunfuric (2 H, 1 S, 4 O).
Đáp án: Ca(OH)2: 40 + 2·(16 + 1) = 74 đvC. H2SO4: 2 + 32 + 64 = 98 đvC. - Tính khối lượng (đvC) của 3 phân tử Al2(SO4)3.
Đáp án: PTK = 2·27 + 3·32 + 12·16 = 54 + 96 + 192 = 342; 3 phân tử = 3 × 342 = 1026 đvC. - Một oxit của sắt có 70% khối lượng là Fe. Tìm công thức và PTK.
Đáp án: %O = 30%. 56x : 16y = 70 : 30 → x : y = (70/56) : (30/16) = 1,25 : 1,875 = 2 : 3. Công thức Fe2O3, PTK = 160 đvC (kiểm tra: 112/160 = 70%).
Muốn kiểm tra thêm bằng trắc nghiệm, mời làm 33 câu trắc nghiệm Công thức hóa học.
Câu hỏi thường gặp
Làm sao phân biệt nhanh đơn chất và hợp chất qua công thức hóa học?
Đếm số loại kí hiệu hóa học trong công thức. Một kí hiệu (Zn, Br2) là đơn chất; từ hai kí hiệu trở lên (NaOH, KNO3) là hợp chất. Chỉ số không ảnh hưởng đến việc phân loại.
Cách tính phân tử khối của một hợp chất là gì?
Nhân nguyên tử khối của từng nguyên tố với chỉ số của nó rồi cộng lại. Ví dụ H2S: 1×2 + 32 = 34 đvC.
Bài 9.7 vì sao chọn công thức Na2S?
Từ tỉ lệ 23x : 32y = 59 : 41 suy ra x : y ≈ 2 : 1. Kiểm tra lại: %Na = 46/78 ≈ 58,97%, khớp với 59% của đề.
Vì sao khối lượng gam của 6,02·10^23 phân tử có số trị bằng phân tử khối?
Vì 6,02·10^23 nhân với 1,66·10^-24 gam (khối lượng 1 đvC) xấp xỉ bằng 1, nên khối lượng gam gần bằng số trị phân tử khối.