Trả lời nhanh
Bài 17 cho biết tế bào trao đổi thông tin bằng các phân tử tín hiệu (thường là chất hoá học). Quá trình gồm 3 giai đoạn: tiếp nhận (tín hiệu gắn vào thụ thể), truyền tin (chuỗi phản ứng trong tế bào) và đáp ứng (hoạt hoá enzyme, bật gene, phân chia, biệt hoá…). Nhờ đó các tế bào phối hợp hoạt động, ví dụ insulin và glucagon điều hoà đường huyết.
Tóm tắt kiến thức cần nắm trước khi làm bài
Muốn giải nhanh các câu hỏi trang 80–82, em chỉ cần nhớ ba ý lớn dưới đây. Phần lý thuyết đầy đủ hơn xem tại bài Lý thuyết tương ứng: Lý thuyết Sinh học 10 Bài 17.
- Tế bào tiết tạo ra phân tử tín hiệu; tế bào đích có thụ thể phù hợp nên nhận được tín hiệu và đáp ứng.
- Các kiểu truyền thông tin: tiếp xúc trực tiếp (qua mối nối hoặc phân tử bề mặt), truyền tin cục bộ (tín hiệu khuếch tán sang tế bào lân cận) và truyền tin ở khoảng cách xa (tín hiệu theo máu hoặc dịch dẫn đến tế bào đích).
- Ba giai đoạn: tiếp nhận → truyền tin → đáp ứng.

Giải bài tập Sinh học 10 Bài 17 trang 80
Xem thêm bản tổng hợp riêng: Giải Sinh học 10 trang 80.
Mở đầu trang 80: Insulin và glucagon điều hoà đường huyết bằng cách nào?
Hai hormone này do các tế bào tuyến tụy tiết ra, theo máu đến gan và cơ (tế bào đích) rồi gắn vào thụ thể ở đó.
- Đường huyết tăng (sau bữa ăn): tuyến tụy tăng tiết insulin. Insulin kích thích tế bào gan, cơ nhận thêm glucose và chuyển glucose thành glycogen dự trữ → đường huyết giảm.
- Đường huyết giảm (khi đói): tuyến tụy tăng tiết glucagon. Glucagon kích thích gan phân giải glycogen thành glucose đưa vào máu → đường huyết tăng.
Hai hormone có tác dụng ngược nhau nên giữ đường huyết dao động quanh một mức ổn định.
Chi tiết: Mở đầu trang 80.
Câu hỏi 1 trang 80: Thông tin được truyền từ tế bào này sang tế bào khác bằng cách nào?
Quan sát Hình 17.1, ta thấy tế bào tiết giải phóng các phân tử tín hiệu (kí hiệu A và B). Các phân tử này đến tế bào đích và mang theo thông tin. Vậy thông tin được truyền nhờ phân tử tín hiệu.
Xem: Câu hỏi 1 trang 80.
Câu hỏi 2 trang 80: Tế bào đáp ứng thế nào với các tín hiệu khác nhau?
Mỗi loại tín hiệu mang một thông tin riêng nên gây ra một đáp ứng riêng. Theo hình, tế bào đích C phân chia khi nhận tín hiệu A và biệt hoá khi nhận tín hiệu B. Cùng một tế bào nhưng tín hiệu khác nhau thì kết quả khác nhau.
Xem: Câu hỏi 2 trang 80.
Câu hỏi 3 trang 80: Xác định kiểu truyền thông tin
Mẹo phân loại: nhìn khoảng cách và có “cầu nối” hay không.
| Trường hợp | Kiểu truyền thông tin | Vì sao |
|---|---|---|
| a) Yếu tố sinh trưởng kích thích các tế bào liền kề | Truyền tin cục bộ | Tín hiệu chỉ khuếch tán một quãng ngắn, tác động lên tế bào ở gần. |
| b) Phân tử hoà tan qua cầu sinh chất giữa hai tế bào thực vật | Truyền tin trực tiếp qua mối nối giữa các tế bào | Chất đi thẳng từ bào tương tế bào này sang tế bào kia. |
| c) Kháng nguyên tiếp xúc với kháng thể | Tiếp xúc trực tiếp nhờ phân tử bề mặt | Hai phân tử trên bề mặt nhận ra nhau khi gắn trực tiếp. |
| d) Tuyến yên tiết hormone sinh trưởng tác động lên tế bào xương | Truyền tin ở khoảng cách xa | Hormone theo máu đi từ tuyến yên đến tế bào xương ở xa. |
Lỗi hay gặp: nhầm (c) với truyền tin ở xa vì nghĩ “kháng thể theo máu”. Đề chỉ hỏi sự tiếp xúc giữa hai phân tử, nên xếp vào tiếp xúc trực tiếp.
Xem: Câu hỏi 3 trang 80.
Câu hỏi 4 trang 80: Ý nghĩa của sự truyền thông tin giữa các tế bào
- Giúp các tế bào điều hoà và phối hợp hoạt động với nhau, từ đó cơ thể hoạt động như một thể thống nhất.
- Giúp tế bào đáp ứng kịp thời với kích thích và thay đổi của môi trường xung quanh.
Xem: Câu hỏi 4 trang 80.
Giải bài tập Sinh học 10 Bài 17 trang 81
Bản tổng hợp: Giải Sinh học 10 trang 81.
Luyện tập trang 81: Vai trò của insulin và glucagon trong truyền thông tin
Cả hai là tín hiệu hoá học. Tuyến tụy là nơi tiết ra tín hiệu, còn gan và cơ là tế bào đích tiếp nhận rồi đáp ứng bằng cách chuyển hoá đường. Xem: Luyện tập trang 81.
Câu hỏi 5 trang 81: Thông tin từ thụ thể được truyền vào trong tế bào bằng cách nào?
Phân tử tín hiệu gắn vào protein thụ thể đúng với nó, làm thụ thể thay đổi hình dạng. Biến đổi này khởi động một chuỗi phản ứng sinh hoá bên trong tế bào, mỗi phân tử truyền tin chuyển “lệnh” cho phân tử tiếp theo cho tới khi đến nơi thực hiện đáp ứng.
Hình dung như chiếc chìa khoá (tín hiệu) mở đúng ổ khoá (thụ thể), ổ khoá mở thì đèn trong nhà bật lần lượt từng phòng (chuỗi truyền tin). Xem: Câu hỏi 5 trang 81.
Câu hỏi 6 trang 81: Sự đáp ứng thực hiện qua những hoạt động nào của tế bào?
Sự đáp ứng có thể diễn ra ở tế bào chất hoặc trong nhân, thể hiện qua các hoạt động như:
- Hoạt hoá hoặc ức chế enzyme, làm thay đổi quá trình chuyển hoá.
- Bật hoặc tắt gene, nên tế bào tổng hợp thêm hoặc giảm một loại protein.
- Thay đổi cấu trúc bộ khung tế bào, dẫn đến thay đổi hình dạng hoặc di chuyển.
- Phân chia, biệt hoá hoặc chết theo chương trình.
Xem: Câu hỏi 6 trang 81.
Luyện tập trang 81: Mô tả quá trình insulin tác động đến tế bào gan (Hình 17.3)
- Tiếp nhận: insulin trong máu đến gan, gắn vào thụ thể đặc hiệu trên màng tế bào gan; thụ thể đổi hình dạng.
- Truyền tin: thụ thể hoạt hoá chuỗi phản ứng với các phân tử truyền tin trong tế bào chất.
- Đáp ứng: tế bào gan tăng nhận glucose và hoạt hoá các enzyme chuyển glucose thành glycogen dự trữ → glucose máu giảm.
Xem: Luyện tập – Hình 17.3.
Giải bài tập Sinh học 10 Bài 17 trang 82
Bản tổng hợp: Giải Sinh học 10 trang 82.
Vận dụng trang 82: Gibberellin (GA) ở thực vật
GA là hormone kích thích sinh trưởng thân. Cây thiếu GA thường thấp, lùn. Hướng giải quyết: bổ sung GA từ ngoài (phun lên lá hoặc xử lí cây) với nồng độ phù hợp. Nếu tế bào cây vẫn có thụ thể bình thường, GA ngoại sinh sẽ gắn vào thụ thể, kích hoạt chuỗi truyền tin và làm tế bào kéo dài, phân chia, nên cây cao lên.
Lưu ý: cần dùng đúng liều. Dùng quá nhiều có thể làm cây vống, yếu. Xem: Vận dụng trang 82.
Bài 1: Vì sao mỗi loại tế bào thường chỉ thực hiện một chức năng nhất định?
- Mỗi loại tế bào chỉ có một số loại thụ thể nhất định, nên chỉ nhận và đáp ứng với một số tín hiệu nhất định.
- Các tế bào biểu hiện gene khác nhau nên tạo ra bộ protein (enzyme, protein cấu trúc) khác nhau, dẫn đến chức năng khác nhau.
Xem: Bài 1 trang 82.
Bài 2: Trường hợp nào chắc chắn không xảy ra sự đáp ứng tế bào?
Em đọc kĩ từng trường hợp rồi kiểm tra chuỗi “tín hiệu → thụ thể → truyền tin → đáp ứng”. Chuỗi bị đứt ở khâu nào thì không có đáp ứng. Nguyên tắc chọn đáp án:
- Tế bào không có thụ thể phù hợp với tín hiệu: chắc chắn không đáp ứng, dù tín hiệu có nhiều.
- Môi trường không có phân tử tín hiệu: không có gì để thụ thể nhận, nên không đáp ứng.
- Tế bào có đủ tín hiệu và thụ thể, các khâu bình thường: sự đáp ứng xảy ra.
Vì đề trang 82 liệt kê các trường hợp ở dạng hình hoặc danh sách, em hãy áp các nguyên tắc trên để chọn và nêu lí do. Xem: Bài 2 trang 82.
Bài 3: Gây đáp ứng tế bào gan bằng insulin để chuyển glucose thành glycogen
Dạng bài này yêu cầu dự đoán kết quả khi một khâu của con đường truyền tin bị thay đổi. Cách làm: xác định khâu bị ảnh hưởng, rồi suy ra hậu quả cho đáp ứng. Bảng sau là ví dụ tự đặt để em luyện cách lập luận:
| Điều kiện thí nghiệm (ví dụ) | Dự đoán | Giải thích |
|---|---|---|
| Tế bào gan bình thường + insulin | Glucose chuyển thành glycogen | Đủ tín hiệu, thụ thể và chuỗi truyền tin. |
| Tế bào gan có thụ thể insulin bị hỏng + insulin | Không tạo glycogen | Insulin không gắn được vào thụ thể, giai đoạn tiếp nhận bị đứt. |
| Tế bào gan, không có insulin | Không tạo glycogen (hoặc rất ít) | Không có tín hiệu để khởi động. |
| Một enzyme trong chuỗi truyền tin bị ức chế | Đáp ứng giảm hoặc mất | Tín hiệu bị chặn ở giai đoạn truyền tin. |
Xem lời giải theo đề SGK: Bài 3 trang 82.
Mẹo nhớ và lỗi sai thường gặp
- Mẹo nhớ 3 giai đoạn: “Nhận – Chuyền – Làm”. Nhận tín hiệu, chuyền tin trong tế bào, làm ra đáp ứng.
- Phân biệt kiểu truyền tin: có cầu nối trực tiếp → tiếp xúc; tín hiệu đi gần → cục bộ; phải nhờ máu hoặc dịch đi xa → khoảng cách xa.
- Lỗi 1: cho rằng chính phân tử tín hiệu đi vào tế bào làm mọi việc. Thực tế với tín hiệu gắn thụ thể màng, thụ thể mới là chỗ nhận, rồi chuỗi truyền tin trong tế bào chuyển tiếp thông tin.
- Lỗi 2: nghĩ mọi tế bào đều đáp ứng với mọi hormone. Chỉ tế bào đích có thụ thể phù hợp mới đáp ứng.
- Lỗi 3: nhầm vai trò insulin và glucagon. Insulin hạ đường huyết (tạo glycogen); glucagon nâng đường huyết (phân giải glycogen).
Bài luyện tập tự kiểm tra (có đáp án)
- Câu 1. Một người ăn nhiều đồ ngọt, đường huyết tăng cao. Hormone nào được tuyến tụy tiết nhiều hơn và tác động gì lên gan?
Đáp án: Insulin; kích thích gan chuyển glucose thành glycogen, làm đường huyết giảm. - Câu 2. Tế bào A có thụ thể với hormone X, tế bào B thì không. Khi hormone X theo máu đến cả hai tế bào, tế bào nào đáp ứng? Vì sao?
Đáp án: Tế bào A, vì chỉ có tế bào A có thụ thể gắn được hormone X; tế bào B không nhận được tín hiệu. - Câu 3. Hai tế bào thực vật kề nhau trao đổi chất hoà tan qua cầu sinh chất. Đây là kiểu truyền thông tin nào?
Đáp án: Truyền tin trực tiếp qua mối nối giữa các tế bào.
Tài liệu cùng bài và các bài lân cận
- Sách bài tập Sinh học 10 Bài 17
- 20 câu trắc nghiệm Sinh học 10 Bài 17
- Bài 16: Phân giải các chất và giải phóng năng lượng
- Ôn tập chương 3
- Bài 18: Chu kì tế bào
- Bài 19: Quá trình phân bào
- Giải SGK Sinh học 10 – Chân trời sáng tạo
Cùng chuyên đề: Mục lục khác cùng môn, lớp: Lý thuyết Sinh 10 Chân trời sáng tạo: kiến thức trọng tâm cả năm; Giải SGK Sinh 10 Cánh diều: 22 bài, 10 chủ đề và ôn tập 3 phần; Giải SGK Sinh 10 Kết nối tri thức đầy đủ 26 bài, 7 chương.
Câu hỏi thường gặp
Truyền thông tin giữa các tế bào gồm mấy giai đoạn?
Gồm 3 giai đoạn: tiếp nhận (phân tử tín hiệu gắn vào thụ thể), truyền tin (chuỗi phản ứng trong tế bào) và đáp ứng (hoạt hoá enzyme, biểu hiện gene, phân chia, biệt hoá…).
Các kiểu truyền thông tin giữa các tế bào là gì?
Gồm tiếp xúc trực tiếp (qua mối nối hoặc phân tử bề mặt), truyền tin cục bộ ở tế bào lân cận và truyền tin ở khoảng cách xa nhờ hệ tuần hoàn hoặc dịch cơ thể.
Vì sao chỉ tế bào đích mới đáp ứng với một hormone?
Vì chỉ tế bào đích có thụ thể đặc hiệu gắn được với phân tử tín hiệu đó. Tế bào không có thụ thể thì không nhận được thông tin nên không đáp ứng.
Insulin và glucagon khác nhau như thế nào?
Insulin được tiết khi đường huyết tăng, kích thích chuyển glucose thành glycogen nên làm giảm đường huyết. Glucagon được tiết khi đường huyết giảm, kích thích phân giải glycogen thành glucose nên làm tăng đường huyết.