Trả lời nhanh
Bộ trắc nghiệm Địa lí 6 Kết nối tri thức gồm Bài mở đầu và 30 bài, chia thành 7 chương: Bản đồ, Trái Đất, Cấu tạo Trái Đất và vỏ Trái Đất, Khí hậu, Nước, Đất và sinh vật, Con người và thiên nhiên. Em bấm vào từng bài trong mục lục bên dưới để làm câu hỏi có đáp án. Phần cuối trang có 10 câu mẫu kèm giải thích để em khởi động.
Cách dùng bộ trắc nghiệm Địa lí 6 hiệu quả
Địa lí 6 có nhiều khái niệm dễ nhầm như kinh tuyến với vĩ tuyến, nội sinh với ngoại sinh, thời tiết với khí hậu. Vì vậy, làm trắc nghiệm đúng cách quan trọng hơn làm thật nhiều câu.
- Đọc lại lý thuyết ngắn trước khi làm. Em xem phần tóm tắt bài, ghi ra giấy 3–5 ý chính.
- Làm không nhìn sách. Em đánh dấu câu nào còn phân vân, kể cả khi đã chọn đúng.
- Đối chiếu đáp án và hỏi “vì sao”. Câu sai thì viết lại kiến thức đúng vào vở lỗi sai.
- Làm lại sau 3–5 ngày chỉ với những câu đã sai hoặc đã phân vân.
Mục lục trắc nghiệm Địa lí 6 Kết nối tri thức theo chương
Bài mở đầu
- Trắc nghiệm Bài mở đầu
Chương 1: Bản đồ – Phương tiện thể hiện bề mặt Trái Đất
- Trắc nghiệm Bài 1: Hệ thống kinh, vĩ tuyến. Tọa độ địa lí
- Trắc nghiệm Bài 2: Bản đồ. Một số lưới kinh, vĩ tuyến. Phương hướng trên bản đồ
- Trắc nghiệm Bài 3: Tỉ lệ bản đồ. Tính khoảng cách thực tế dựa vào tỉ lệ bản đồ
- Trắc nghiệm Bài 4: Kí hiệu và bảng chú giải bản đồ. Tìm đường đi trên bản đồ
- Trắc nghiệm Bài 5: Lược đồ trí nhớ
Chương 2: Trái Đất – Hành tinh của hệ Mặt Trời
- Trắc nghiệm Bài 6: Trái Đất trong hệ Mặt Trời
- Trắc nghiệm Bài 7: Chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất và hệ quả
- Trắc nghiệm Bài 8: Chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời và hệ quả
- Trắc nghiệm Bài 9: Xác định phương hướng ngoài thực địa
Chương 3: Cấu tạo của Trái Đất. Vỏ Trái Đất
- Trắc nghiệm Bài 10: Cấu tạo của Trái Đất. Các mảng kiến tạo
- Trắc nghiệm Bài 11: Quá trình nội sinh và quá trình ngoại sinh. Hiện tượng tạo núi
- Trắc nghiệm Bài 12: Núi lửa và động đất
- Trắc nghiệm Bài 13: Các dạng địa hình chính trên Trái Đất. Khoáng sản
- Trắc nghiệm Bài 14: Thực hành đọc lược đồ địa hình tỉ lệ lớn và lát cắt địa hình đơn giản
Chương 4: Khí hậu và biến đổi khí hậu
- Trắc nghiệm Bài 15: Lớp vỏ khí của Trái Đất. Khí áp và gió
- Trắc nghiệm Bài 16: Nhiệt độ không khí. Mây và mưa
- Trắc nghiệm Bài 17: Thời tiết và khí hậu. Biến đổi khí hậu
- Trắc nghiệm Bài 18: Thực hành phân tích biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa
Chương 5: Nước trên Trái Đất
- Trắc nghiệm Bài 19: Thủy quyển và vòng tuần hoàn lớn của nước
- Trắc nghiệm Bài 20: Sông và hồ. Nước ngầm và băng hà
- Trắc nghiệm Bài 21: Biển và đại dương
Chương 6: Đất và sinh vật trên Trái Đất
- Trắc nghiệm Bài 22: Lớp đất trên Trái Đất
- Trắc nghiệm Bài 23: Sự sống trên Trái Đất
- Trắc nghiệm Bài 24: Rừng nhiệt đới
- Trắc nghiệm Bài 25: Sự phân bố các đới thiên nhiên trên Trái Đất
- Trắc nghiệm Bài 26: Thực hành tìm hiểu môi trường tự nhiên địa phương
Chương 7: Con người và thiên nhiên
- Trắc nghiệm Bài 27: Dân số và sự phân bố dân cư trên thế giới
- Trắc nghiệm Bài 28: Mối quan hệ giữa con người và thiên nhiên
- Trắc nghiệm Bài 29: Bảo vệ tự nhiên và khai thác thông minh các tài nguyên thiên nhiên vì sự phát triển bền vững
- Trắc nghiệm Bài 30: Thực hành tìm hiểu mối quan hệ giữa con người và thiên nhiên ở địa phương
10 câu trắc nghiệm mẫu để khởi động
Các câu dưới đây do thầy cô tự đặt theo trọng tâm từng chương, giúp em kiểm tra nhanh mức độ nắm kiến thức.
Câu 1. Kinh tuyến gốc là kinh tuyến có số độ bằng bao nhiêu?
A. 0° B. 90° C. 180° D. 23°27′
Đáp án A. Kinh tuyến gốc là 0°, đi qua đài thiên văn Grin-uých (Anh). Kinh tuyến 180° nằm đối diện với nó. Lỗi hay gặp: nhầm kinh tuyến gốc với vĩ tuyến gốc (đường xích đạo), cả hai đều là 0° nhưng khác loại đường.
Câu 2. Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 500 000, hai điểm cách nhau 4 cm. Khoảng cách thực tế giữa chúng là bao nhiêu?
A. 2 km B. 20 km C. 200 km D. 125 km
Đáp án B. Khoảng cách thực = 4 × 500 000 = 2 000 000 cm = 20 km (đổi 100 000 cm = 1 km). Phương án A sai do đổi nhầm đơn vị; C sai do thêm một chữ số 0.
Câu 3. Trái Đất tự quay quanh trục theo hướng nào và hết một vòng trong thời gian bao lâu?
A. Từ đông sang tây, 24 giờ B. Từ tây sang đông, 24 giờ C. Từ tây sang đông, 365 ngày D. Từ đông sang tây, 365 ngày
Đáp án B. Trái Đất quay từ tây sang đông, mỗi vòng khoảng 24 giờ nên có ngày và đêm luân phiên. Mẹo nhớ: Mặt Trời “mọc đằng đông” vì Trái Đất quay về phía đông. Con số 365 ngày là thời gian Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời.
Câu 4. Theo thứ tự từ Mặt Trời ra xa, Trái Đất là hành tinh thứ mấy?
A. Thứ nhất B. Thứ hai C. Thứ ba D. Thứ tư
Đáp án C. Thứ tự là Thủy Tinh, Kim Tinh, Trái Đất, Hỏa Tinh… Khoảng cách này giúp Trái Đất có nhiệt độ phù hợp cho sự sống.
Câu 5. Cấu tạo bên trong của Trái Đất gồm mấy lớp chính?
A. 2 lớp B. 3 lớp C. 4 lớp D. 5 lớp
Đáp án B. Gồm vỏ Trái Đất, lớp man-ti (manti) và nhân. Lớp vỏ mỏng nhất nhưng là nơi con người sinh sống. Đừng nhầm với 5 tầng khí quyển hay các mảng kiến tạo.
Câu 6. Quá trình nào sau đây là quá trình nội sinh?
A. Mưa làm xói mòn sườn đồi B. Gió thổi bào mòn đá C. Macma trào lên làm núi lửa phun D. Sóng biển mài mòn vách đá
Đáp án C. Quá trình nội sinh do năng lượng bên trong Trái Đất gây ra (nén ép, đứt gãy, macma phun trào). A, B, D đều do tác động bên ngoài như nước, gió, sóng nên là quá trình ngoại sinh. Mẹo: “nội” là bên trong, “ngoại” là bên ngoài.
Câu 7. Không khí ở lớp thấp nhất của khí quyển (tầng đối lưu) chứa nhiều nhất loại khí nào?
A. Ô-xi B. Ni-tơ C. Các-bô-níc D. Hơi nước
Đáp án B. Ni-tơ chiếm khoảng 78% thể tích không khí, ô-xi khoảng 21%, hơi nước và các khí khác khoảng 1%. Nhiều bạn chọn ô-xi vì nghĩ đó là khí quan trọng nhất, nhưng đề hỏi khí chiếm nhiều nhất.
Câu 8. Ở chân núi nhiệt độ là 25°C. Biết cứ lên cao 100 m nhiệt độ giảm khoảng 0,6°C. Ở độ cao 2 000 m so với chân núi, nhiệt độ khoảng bao nhiêu?
A. 37°C B. 13°C C. 19°C D. 1°C
Đáp án B. 2 000 m gồm 20 lần 100 m, nhiệt độ giảm 20 × 0,6 = 12°C, nên còn 25 − 12 = 13°C. Phương án A cộng thay vì trừ; D do tính sai số lần giảm.
Câu 9. Điểm khác nhau cơ bản giữa thời tiết và khí hậu là gì?
A. Thời tiết chỉ có ở vùng nóng B. Thời tiết là trạng thái khí quyển ngắn hạn, khí hậu là chế độ thời tiết lặp đi lặp lại nhiều năm C. Khí hậu thay đổi từng giờ D. Hai khái niệm hoàn toàn giống nhau
Đáp án B. Thời tiết thay đổi nhanh (trong một ngày, vài ngày), còn khí hậu mang tính quy luật và ổn định trong thời gian dài ở một nơi. C sai vì đảo ngược hai khái niệm.
Câu 10. Nguồn cung cấp nước ngọt chủ yếu cho sông ngòi và nước ngầm là gì?
A. Nước mưa (cùng băng tuyết tan) B. Nước biển C. Nước ở đại dương sâu D. Hơi nước trong khí quyển tầng cao
Đáp án A. Nước mưa và băng tuyết tan chảy là nguồn bổ sung chủ yếu cho sông, hồ và nước ngầm trong vòng tuần hoàn của nước. Nước biển mặn nên không phải nguồn nước ngọt.
Bảng nhắc nhanh những cặp khái niệm dễ nhầm
| Cặp khái niệm | Điểm phân biệt |
|---|---|
| Kinh tuyến / Vĩ tuyến | Kinh tuyến nối hai cực, đo kinh độ; vĩ tuyến song song với xích đạo, đo vĩ độ |
| Nội sinh / Ngoại sinh | Nội sinh do lực bên trong; ngoại sinh do nước, gió, nhiệt độ… bên ngoài |
| Núi lửa / Động đất | Núi lửa là macma phun trào lên mặt đất; động đất là sự rung chuyển của vỏ Trái Đất |
| Thời tiết / Khí hậu | Ngắn hạn, thay đổi nhanh / dài hạn, có tính quy luật |
| Tự quay / Quay quanh Mặt Trời | Tự quay: ngày đêm, giờ; quay quanh Mặt Trời: mùa, ngày đêm dài ngắn theo mùa |
Bài luyện tập tự kiểm tra
- Bản đồ có tỉ lệ 1 : 200 000. Đoạn đường đo được trên bản đồ dài 6 cm. Đoạn đường thực tế dài bao nhiêu km? (Đáp án: 6 × 200 000 = 1 200 000 cm = 12 km.)
- Vì sao khi Việt Nam là ban ngày thì ở một số nơi khác trên Trái Đất là ban đêm? (Đáp án: do Trái Đất hình cầu và tự quay, nên Mặt Trời chỉ chiếu sáng một nửa bề mặt tại mỗi thời điểm.)
- Ở một đỉnh núi, nhiệt độ đo được là 10°C. Biết chân núi cao hơn mực nước biển không đáng kể, nhiệt độ ở chân núi là 22°C. Đỉnh núi cao khoảng bao nhiêu mét? (Đáp án: chênh lệch 12°C, mỗi 100 m giảm 0,6°C nên 12 : 0,6 × 100 = 2 000 m.)
Lộ trình ôn thi học kì môn Địa lí 6
- Giữa học kì 1: ôn Chương 1 và Chương 2 (bản đồ, tỉ lệ, chuyển động của Trái Đất). Chú ý bài tính khoảng cách và giờ.
- Cuối học kì 1: thêm Chương 3 (cấu tạo Trái Đất, địa hình, khoáng sản).
- Giữa học kì 2: Chương 4 (khí quyển, nhiệt độ, mưa, biến đổi khí hậu) và biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa.
- Cuối học kì 2: Chương 5, 6, 7 (nước, đất và sinh vật, con người và thiên nhiên).
Em có thể kết hợp với bộ tài liệu cùng chương trình: Giải SGK Địa Lí 6 Kết nối tri thức, Giải SBT Địa Lí 6 Kết nối tri thức và Lý thuyết Địa Lí 6 Kết nối tri thức.
Câu hỏi thường gặp
Trắc nghiệm Địa lí 6 Kết nối tri thức gồm bao nhiêu bài?
Gồm Bài mở đầu và 30 bài, tổng cộng 31 mục, chia thành 7 chương theo đúng thứ tự sách giáo khoa.
Làm trắc nghiệm Địa lí 6 thế nào để nhớ lâu?
Em nên đọc tóm tắt lý thuyết trước, làm bài không nhìn sách, ghi lại câu sai vào vở lỗi sai rồi làm lại sau 3–5 ngày. Hỏi 'vì sao' với mỗi đáp án sai sẽ giúp nhớ lâu hơn.
Phần nào của Địa lí 6 hay gây nhầm lẫn nhất?
Các cặp dễ nhầm là kinh tuyến – vĩ tuyến, nội sinh – ngoại sinh, thời tiết – khí hậu và hai chuyển động của Trái Đất. Em nên lập bảng so sánh và tự đặt ví dụ cho từng cặp.
Bài tính khoảng cách theo tỉ lệ bản đồ giải thế nào?
Lấy khoảng cách trên bản đồ (cm) nhân với mẫu số tỉ lệ, được kết quả bằng cm, rồi đổi sang km bằng cách chia cho 100 000.